skip to Main Content
Ngữ Pháp ともなく/ともなしに

Ngữ pháp ともなく/ともなしに- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp ともなく/ともなしに – JLPT N1!

Ngữ pháp ともなく/ともなしに

Cấu trúc:  ① Vる+ともなく/ともなしに

Ý nghĩa: Cũng không hẳn là… – Một cách bâng quơ

Ngữ pháp ともなく/ともなしに đi với những động từ chỉ hành vi có chủ ý của con người như「見みる、話はなす、言いう、考かんがえる」v.v. để diễn tả trạng thái những động tác đó diễn ra không theo một ý đồ hay mục đích rõ rệt nào.  

– Phía trước thường đi chung với những nghi vấn từ như「何なに、どこ、誰だれ、いつ」v.v.

Ví dụ:

  • 何を聞くともなしにラジオをつけておくのが好きだ。
    Tôi thích bật radio để yên như vậy và nghe một cách tự nhiên không chủ đích.
  • 見るともなく空を見ていたら、珍しい鳥が見に入った。
    Nhìn bâng quơ lên trời tự nhiên lại phát hiện ra một con chim hiếm.
  • カーラジオの音楽聞くともなしに聞いていたら、眠くなってしまった。
    Cứ để nhạc chạy trên radio của ô tô và nghe một cách vô thức nên thấy buồn ngủ.
  • 朝起きて、何をするともなくしばらくぼんやりしていた。
    Sáng dậy cứ thong dong chẳng làm gì cả.
  • テレビを見るともなく見ていたら、友達がテレビに出ていてびっくりした。
    Đang xem ti vi một cách vô thức thì tự nhiên thấy bạn xuất hiện trên ti vi khiến tôi rất ngạc nhiên.
  • どこを眺めるともなく、ぼんやり遠くを見つめている。 
    Tôi chỉ mơ màng nhìn xa xăm chứ không chủ ý nhìn vào bất cứ nơi nào.

Tham khảo: Lớp luyện thi cấp tốc N1

  • 先生は見るともなくぼんやりと全生徒を見渡した。 
    Thầy giáo nhìn quanh toàn bộ học sinh một cách bâng quơ.
  • 何を考えるともなく、一日中物思いにふけっていた。 
    Suốt ngày cứ mải mê suy nghĩ chuyện này nò chứ không hẳn là suy nghĩ một điều gì.
  • 見るともなく窓の外を見ると、流れ星が見えた。 
    Nhìn bâng quơ qua cửa sổ bỗng nhìn thấy Sao băng.
  • 音楽を聴くともなしに聞いていたら、いつのまにか眠りについた。
    Tôi cứ nghe nhạc một cách bâng quơ, thì chìm vào giấc ngủ lúc nào không biết.
  • 祖父は何を見るともなく、窓の外を眺めている。 
    Ông tôi nhìn ra ngoài cửa sổ một cách bâng quơ.
  • 彼女はだれともなしにつぶやいた。 
    Cô ấy lầm bầm một mình, không phải muốn nói với ai cả.
  • 彼はただそこに座って、両親の話を聞くともなく、ただ聞いてた。
    Cậu ta chỉ ngồi đấy, lắng nghe câu chuyện của bố mẹ một cách bâng quơ.
  • 夜、ベッドに横になって考えるともなしに今日一日のことを考えいたら、友達との約束があったことを思い出した。
    Buổi tối khi nằm trên giường, khi nghĩ về những việc đã xảy ra trong một ngày thì mới nhớ là đã có một cuộc hẹn với bạn.
  • 見るともなく空を見上げたら、思い白い形をしている雲が動いている。
    Khi tôi nhìn bâng quơ lên bầu trời thì thấy một đám mây có hình thù thú vị đang trôi.
  • 老人は誰に言うともなく、「もう秋か」とつぶやいてた。
    Ông già lẩm bẩm một mình: “đã vào thu rồi à”.
  • 聞くともなし耳に入った話。
    Câu chuyện lọt vào tai dù tôi không có ý định lắng nghe.

Tham khảo: Phương pháp luyện nói tiếng Nhật hiệu quả

         ② Nghi vấn + (Trợ từ) + ~ともなく/ともなしに

Ý nghĩa:Không rõ là…

Ngữ pháp ともなく/ともなしに được sử dụng để diễn tả [Từ đâu đó, ai đó, lúc nào đó, khi nào đó…Không thể xác định được rõ ràng].

  • どこからともなく、沈丁花のいい香りが漂っている。
    Không rõ là từ đâu phảng phất bay đến mùi hoa thụy hương thơm ngát.
  • 明くる朝、旅人はどこへともなく、立ち去って行った。
    Sáng hôm sau, người lữ khách đã rời đi, không rõ là đi đâu.
  • 誰からともなく、拍手が起こり、やがて会場は拍手喝采の渦に包まれた。
    Không biết là từ ai đã bắt đầu vỗ tay mà chẳng bao lâu sau, cả khán phòng đã tràn ngập những tràng pháo tay giòn giã.
  • 生徒たちは夜遅くまで騒いでいたが、いつともなくそれぞれの部屋に戻っていった。
    Đám học sinh ồn ào đến tận khuya, nhưng không biết từ lúc nào đã lần lượt về phòng mình.
  • どこからともなく、子猫の鳴き声が聞こえてくる。
    Nghe thấy được tiếng mèo con, không rõ từ đâu.
  • 彼らはいつともなく私の後ろに立っていました。
    Không rõ họ đứng sau tôi từ bao giờ.
  • どこからともなく歌声が聞こえてきた。
    Vô tình nghe thấy giọng hát từ đâu đó.
  • いつからともなしに、私はモーツアルトの音楽が好きになった。 
    Chẳng biết từ bao giờ tôi đã thích nhạc của Mozart.
  • どこからともなく、おいしそうなカレーのにおいがしてくる。
    Không rõ từ đâu có mùi cà ri tỏa ra có vẻ ngon.
  • だれともなく、熊ださんのことをクマちゃんとあだ名で呼び始めた。
    Không biết ai đã khởi xướng gọi anh Kumada bằng nickname Kuma chan (anh Gấu)
  • 父は日曜日、どこへ行くともなしに一人で出かけた。
    Ngày chủ nhật, bố tôi đã một mình ra ngoài chẳng biết là đi đâu.
  • いつからともなく私は彼を尊敬するようになった。
    Không biết từ bao giờ tôi đã trở nên ngưỡng mộ anh ấy.

Xem thêm: Ngữ pháp ながらに(して)

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search