skip to Main Content
Ngữ Pháp といい

Ngữ pháp といい – Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp といい – JLPT N1!

Ngữ pháp といい

Cấu trúc: Aといい  Bといい

Ý nghĩa: Cũng (thế)… cũng (vậy), cả … lẫn ….

A và B là những từ/ cụm từ thuộc cùng một nhóm nghĩa, có liên quan đến nhau.

Ngữ pháp といい vế sau là đánh giá, nhận định của người nói (thường là dưới dạng tính từ) .

Ngữ pháp といい được dùng trong những câu văn phê bình, đánh giá…, thể hiện những cảm xúc đặc biệt như: ngạc nhiên vì quá đỗi bất ngờ, cảm phục, chán nản…

Ví dụ:

  • 社長といい、専務といい、この会社の幹部は古くさい頭の持ち主ばかりだ。
    Tổng giám đốc cũng thế mà giám đốc điều hành cũng vậy, cán bộ của công ty này toàn là những người có đầu óc cổ hủ.
  • 玄関の絵といい、この部屋の絵といい、時価一千万を越えるものばかりだ。
    Bức ở trước cửa cũng thế mà bức trong phòng này cũng vậy, tranh ở đây toàn có giá hiện thời là trên 10 triệu cả.
  • これは、質といい、柄といい、申し分のない着物です。
    Đây là chiếc áo kimono không chê vào đâu được, cả về chất lượng lẫn hoa văn.
  • ここは、気候といい、景色といい、休暇を過ごすには、最高の場所だ。
    Đây là nơi tuyệt vời nhất để trải qua những ngày nghỉ. Khí hậu cũng tốt mà phong cảnh cũng đẹp.
  • あのホテルといい、このレストランといい、観光客からできるだけしぼりとろうとしているのが明白だ。
    Cả khách sạn đó lẫn nhà hàng này, đâu cũng cố gắng vắt sạch tiền của khách tham quan, đó là một điều rõ ràng.
  • といい、息子といい、遊んでばかりで、全然勉強しようとしない。
    Con gái cũng thế mà con trai cũng vậy, mấy đứa. con tôi chỉ ham chơi, không chịu học hành gì cả
  • 社長といい部長といいだれでも部下を小さいことでいじめる。
    Ngay cả giám đốc lẫn trưởng phòng, ai cũng bắt nạt cấp dưới bằng lỗi nhỏ nhặt.
  • このコーヒーは味といい、香りといい、すばらしい。
    Loại cà phê này vị cũng ngon, mùi hương cũng thơm, thật tuyệt hảo.

Tham khảo: Lớp luyện thi cấp tốc N1

  • この映画は映像の美しさといい音楽の素晴らしさといい、最高の作品だ。
    Bộ phim này cả về vẻ đẹp của hình ảnh lẫn độ tuyệt vời của âm nhạc, đúng là một tác phẩm hoàn hảo.
  • 中島さんといい松本さんといい、うちの課の人はみんな話が面白い。
    Như anh Nakajima hay anh Matsumoto, người nào ở phòng tôi nói chuyện cũng đều thú vị.
  • この虫は色といいといい、木の葉にそっくりだ。
    Loài côn trùng này cả màu sắc lẫn hình dáng đều giống hệt lá cây.
  • 水泳といいテニスといい、スポーツはみな楽しい。
    Bơi lội hay là tennis, tất cả các môn thể thao đều vui.
  • この地方は山といいといい、今の季節はとてもきれいだ。いつか行ってみたい。
    Vào mùa này, núi hay sông ở vùng này đều đẹp. Lúc nào đó phải đến thử mới được.
  • 性能といいデザインといい、この携帯が一番好きだ。
    Tính năng cũng thế mà thiết kế cũng thế, tôi thích nhất cái di động này.
  • このアパートは広さといいインテリアの配置し方といい、住み涯のアパートだ。
    Căn hộ này thì ngay cả độ rộng lẫn cách bài trí nội thất đều xứng đáng là căn hộ đáng sống.
  • といい、弟といい、あそこの兄弟は、人に迷惑をかけてばかりいる。
    Hai anh em nhà kia, cả ông anh, cả ông em, chỉ toàn gây phiền phức cho người khác.
  • 新居は床といいといい、とても上質な材料が使ってある。
    Nhà mới cả sàn nhà, cả tường, đều sử dụng loại nguyên liệu chất lượng cao.

Tham khảo: 9 phương pháp học từ vựng tiếng Nhật có hiệu quả

  • 木村といい、山本といい、私の話を全く聞かない。
    Kimura cũng vậy mà Yamamoto cũng vậy, hoàn toàn không nghe tôi nói.
  • 政治家といい、官僚といい、最近汚職が多くてがっかりだ。
    Chính trị gia cũng vậy mà các quan chức cũng vậy, tôi thật sự thất vọng vì gần đây tham nhũng quá nhiều.
  • このスカート、色といいデザインといい、お客様によくお似合いですよ。
    Chiếc váy này thật là hợp với quý khách, cả về màu sắc lẫn thiết kế.
  • と言いと言いすばらしいかんばだ。
    Đây làm một cái cặp tuyệt vời, cả về màu sắc lẫn hình dáng.
  • あの人は外見といい、性格といい、目立つ。
    Người đó ngay cả ngoại hình lẫn tính cách đều nổi bật.
  • といいといい、引っかき傷だらけだった。
    Trên người toàn là vết cào, cả tay lẫn chân.
  • 日本といいアメリカといいどの国でも電子工業を発展している。
    Ngay cả Nhật Bản lẫn Mỹ thì quốc gia nào cũng đều phát triển ngành công nghiệp điện tử.
  • 高橋さんといい、山田さんといいだれでも女性にモテる人だ。
    Ngay cả anh Takahashi lẫn anh Yamada đều được nữ giới yêu quý.
  • 彼はちょっとした表情といい、話し方といい、死んだ父親によく似てる。
    Anh ta cả nét mặt, cả cách nói chuyện đều giống với người cha đã mất.

Xem thêm: Ngữ pháp と言わず

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search