skip to Main Content
Ngữ Pháp すら

Ngữ pháp すら Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp すら- JLPT N1!

Ngữ pháp すら

Cấu trúc: 名詞+(助詞)+すら

                動て形+すら

Ý nghĩa:  Thậm chí, ngay cả

Cấu trúc 「XすらY」, nêu lên một ví dụ cực đoan (X), diễn tả ý nghĩa “ngay cả X cũng vậy nên Y là đương nhiên, là điều có thể hiểu được”, hoặc diển tả “ngay cả X còn như thế, huống chi Y…”. Khi X là chủ thể hành động thì thường được chia ở dạng 「ですら」.

Cấu trúc「すら~ない」: nêu lên một ví dụ mang tính cực đoan, diễn tả sự phủ định mang tính nhấn mạnh, biểu thị ý nghĩa “bình thường X không thực hiện được nhưng đến cả Y cũng không thể”, hoặc dùng để nhấn mạnh, đánh giá cao việc “đến cả X cũng không thể nhưng Y lại có thể”.

Ngữ pháp すら đứng sau trợ từ 「を/が/も」thì có thể lược bỏ trợ từ được nhưng với trợ từ 「に」thì phải được giữ lại.

Ngữ pháp すら cũng có cách dùng dạng ですら  chủ yếu có ý nghĩa như 「であっても = dù có là…」

Chú ý:
Khi đứng sau một thành phần có vai trò chủ cách thì sẽ có dạng: ですら.
Ngữ pháp すら là lối nói trang trọng thiên về văn viết

  • Đặc điểm của「〜(で)すら」là bao gồm cảm xúc như xem thường hoặc miệt thị đối với đối tượng hay cảm xúc bất ngờ và kinh ngạc theo nghĩa tiêu cực rằng điều tối thiểu cũng không thể làm được.
  • Chủ yếu sử dụng cho điều không tốt.
  • So với「〜さえ」thì 〜(で)すら thiên về văn viết nhiều hơn.
  • Có ý nghĩa giống với「さえ」. Mang tính văn viết hơn so với 「さえ」.

Ví dụ:

  • 彼のうそには、怒りだけではなく悲しみすら覚えた。
    Nhớ tới những lời nói dối của anh ta tôi không chỉ tức giận mà còn thậm chí còn buồn hơn.
  • バスは雨の日などにはたびたび遅れる。30分も待たされることすらある。
    Những ngày mưa thì xe bus thường xuyên tới bị muộn. Thậm chí chuyện tôi phải đợi tận 30 phút cũng có nữa là.
  • これは専門家ですら直すのが難しい故障だ。素人のわたしには全く手がつけられない。
    Hỏng hóc kiểu này thì thậm chí đối với chuyên gia còn khó sửa nữa là. Người thường như tôi thì càng không biết làm thế nào.
  • 彼は大学生でも本すら読めないよ。
    Anh ấy tuy là học sinh đại học nhưng ngay cả sách cũng không đọc được.
  • 大学に通学しないだから、給料が安い仕事すら見つけられない。
    Vì tôi không đi học đại học nên ngay cả công việc có mức lương thấp cũng không thể tìm được.
  • その秘密は親友すら述べていないのに、どうして君が知っているの。
    Bí mật đó ngay cả bạn thân tôi cũng chưa bày tỏ mà tại sao cậu lại biết?
  • 小さい問題すら解けられないのに、大学入学試験は無理ですよ。
    Ngay cả câu hỏi nhỏ mà cũng không giải được thì kỳ thi đầu vào đại học là không thể đâu.

Tham khảo: Luyện thi N3 cấp tốc

  • この家はテーブルすら一つありません。
    Căn nhà này ngay cả bàn cũng không có lấy một cái.
  • 彼には必需品すらない、まして贅沢品はなおさらだ。
    Anh ta thậm chí không có nhu yếu phẩm, nói gì đến những món đồ xa xỉ.
  • 料理したことはないし、包丁すらも持ったことがない。
    Tôi chưa bao giờ nấu ăn, thậm chí đến cả dao làm bếp cũng chưa bao giờ đụng đến.
  • これらの言葉ですらいつか消えてしまいます。
    Ngay cả những lời này một ngày nào đó sẽ biến mất.
  • 彼は自分自身の名前すら書けない。
    Anh ấy thậm chí không thể viết nổi tên của mình.
  • 盗みが悪いことであるのは、小さい子供ですら知っている。
    Ngay cả tụi trẻ con cũng biết rằng ăn cắp là việc xấu.
  • この地域の再開発に各分がかかわることになろうとは想像すらしていなかった。
    Tôi thậm chí không tưởng tượng được từng phần sẽ liên quan đến việc tái phát triển của khu vực này.
  • 有名な医者すら何もできないと言っていました。
    Ngay cả bác sĩ nổi tiếng cũng nói là không thể làm gì được rồi.
  • この漢字は小学生すら読めますよ。
    Chữ Hán này ngay cả trẻ con lớp một cũng đọc được đấy.
  • 自分の子供すらいいことを教えられないので先生になって学生を教えるわけがない。
    Ngay cả con của mình mà không dạy được những điều hay thì không thể trở thành giáo viên và dạy học sinh được.

Tham khảo: Luyện thi N2 

  • 小さいチャンスすら無くしたので大きいチャンスをあげられると絶対に慈しまないだろう。
    Ngay cả cơ hội nhỏ còn mất thì chắc là hễ được cho cơ hội lớn thì nhất định sẽ không biết trân trọng đâu.
  • 会社員すら自分で家が買えないでしょうよ。
    Ngay cả là nhân viên cũng chưa chắc đã tự mua được nhà đâu.
  • 大学の教授ですら、その問題には答えられなかった。
    Thậm chí đến cả giảng viên đại học cũng không thể giải đáp được vấn đề đó.
  • 腰が痛くて、起き上がることすら難しかった。
    Nhức lưng thậm chí ngồi dậy cũng khó khăn.
  • そんな簡単なこと、子供ですらできる。
    Việc đơn giản như thế ngay cả trẻ con cũng làm được.
  • 昨夜は隣の部屋がうるさくて、寝ることですらできなかった。
    Tối qua phòng bên cạnh ồn ào quá, ngay cả ngủ cũng không xong.
  • 結婚なんてとんでもない。わたしは男の人と話したことすらないのです。
    Kết hôn chẳng có gì to tát cả. Thậm chí tớ còn chưa từng nói chuyện với người đàn ông nào.
  • 李さんは日本人にほんじんですら知しらない日本語にほんごの古ふるい表現ひょうげんをよく知しっている。
    Anh Lý biết được nhiều cách nói tiếng Nhật cổ mà ngay cả người Nhật cũng không biết.
  • 大企業はもちろんのこと、この辺の町工場ですら週休2日だという。
    Ngay cả những công ty nhỏ ở đây cũng có chế độ nghỉ hai ngày thì đối với công ty lớn là tất nhiên.
  • この悩みは母にすら言いえない。
    Trăn trở này không thể nói với ai thậm chí mẹ.

Xem thêm: Ngữ pháp だに

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search