skip to Main Content
Ngữ Pháp だに

Ngữ pháp だに- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp だに- JLPT N1!

Ngữ pháp だに

Cấu trúc:     V-る + だに
                   N + だに

Ý nghĩa: Chỉ cần… là đã

Ngữ pháp だに được sử dụng dưới dạng khẳng định bày tỏ cảm xúc “dù không trực tiếp trải nghiệm, chỉ … thôi cũng đủ”.
Ngữ pháp だに sử dụng khi bày tỏ cảm giác hoang mang hoặc cảm xúc mang tính phủ định như là “恐ろしい・辛い・難しい”.
「~さえ~ない」:Gần như không có giới hạn về cách dùng, thường mang nghĩa tiêu cực.
「~だに」: Bày tỏ suy nghĩ cảm xúc của bản thân .

 Đây là cách nói cứng nhắc.

Chú ý: N + だにしない:~ Thậm chí … cũng không, không hề …, chỉ cần …

  • Các động từ thường đi chung: 想像する、考える、聞く、思う 
  • Trường hợp mệnh đề phía sau là phủ định, nó diễn tả thậm chí điều kiện thấp nhất cũng không đạt. Đồng nghĩa với「~すら」「~さえ」
  • Trường hợp mệnh đề phía sau không phải phủ định thì nó đồng nghĩa với「~するだけで」
  • Quán dụng ngữ:
    「夢にだに思わなかった」: Thậm chí trong mơ cũng không nghĩ tới.
    「微動だにしない」: Ngay cả một chút lung lay cũng không.
    「いまだに」:Đến tận bây giờ 
  • 6 giới từ phụ「副助詞」:「だに」「さへ」「し」「のみ」「など」「ばかり」. Đặc biệt「だに」「さへ」là những giới từ rất quan trọng.
  • 微動だにしなかった : Là thành ngữ thường dùng trong đời sống, nghĩa là không một chút dao động, lung lay , ngạc nhiên về điều gì đó.

Ví dụ:

  • 思い出すだに怒りで熱くなる。
    Chỉ nghĩ đến thôi cũng đã thấy nóng bừng lên vì giận.
  • そんな危険を冒すなんて、考えるだに恐ろしい。
    Chuyện làm một việc nguy hiểm như thế, chỉ nghĩ đến thôi cũng đủ sợ rồi.
  • それを見るだに怖く感じる。
    Chỉ nhìn nó thôi cũng thấy sợ rồi.

Tham khảo: Luyện thi N3 cấp tốc

  • 夏の暑い日、風のなく、木々の葉は微動だにしない
    Vào những ngày hè nóng bức, không có gió, lá của cây cũng không hề di chuyển.
  • 衛兵は直立不動のまま、微動だにしない
    Người lính canh đứng thẳng bất động, thậm chí một nhúc nhích cũng không.
  • そんな危険をおかすなんて考えるだに恐ろしい。
    Chuyện làm một việc nguy hiểm như thế, chỉ cần nghĩ đến thôi cũng đủ thấy sợ rồi.
  • 一顧だにしない。
    Thậm chí không một chút ngó ngàng đến.
  • このような事故が起きるとは想像だにしなかった。
    Lúc ấy chúng tôi không thể tưởng tượng rằng sẽ xảy ra một tai nạn như thế này
  • 一瞥だにしない
    Thậm chí không một cái liếc mắt xem qua.
  • 私をいじめた人の名前を聞くだに恐ろしい。
    Chỉ cần nghe tới tên người bắt nạt tôi thôi là tôi đã khiếp sợ rồi.

Tham khảo: Luyện thi N2 

  • 解説の一言でも彼は聞くだにしない
    Ngay cả một lời giải thích anh ta cũng không hề nghe
  • そんなに怖い夢、考えるだに寝たくない。
    Giấc mơ đáng sợ như thế thì chỉ cần nghĩ đến đã không muốn ngủ rồi.
  • 私が無意識にした行動はこんな結果が出るとは想像だにしない
    Tôi không hề tưởng tượng rằng hành động tôi làm vô ý chí lại đưa ra kết quả thế này.
  • 自分が政治家になろうとは、想像だにしていなかった。
    Thậm chí tưởng tượng tôi cũng chưa bao giờ nghĩ rằng sẽ trở thành một chính trị gia.

Tham khảo: Giáo trình tiếng Nhật luyện thi N1

  • 子どものころ、死については考えるだに恐ろしかった。
    Khi còn nhỏ, thậm chí mới chỉ nghĩ về cái chết thôi là tôi đã sợ rồi.
  • 将来、ロボットに仕事を奪われる時代が来るなんて、考えるだに恐ろしい。
    Tương lai, thời đại công việc sẽ bị mất hết vào tay robot sẽ đến, chỉ cần tưởng tượng thôi đã thấy đáng sợ rồi.
  • まさか宝くじが当たるなんて夢にだに思わなかった。
    Thậm chí đến trong mơ tôi cũng chưa bao giờ mơ mình sẽ trúng vé số.
  • 放送の内容には全く動揺を示さなかったが、放送が終わると静かに涙を流し、微動だにしなかったという。
    Tuy không thể hiện một chút rung động nào đối với nội dung của chương trình phát sóng, anh ấy đã lặng lẽ rơi nước mắt mà thậm chí không hề nhúc nhích 1 chút nào khi kết thúc chương trình phát sóng.
  • その病気が広まって100万もの人が死ぬなど、想像するだに恐ろしい。
    Căn bệnh này lan rộng đến mức khiến 1 triệu người thiệt mạng, chỉ nghĩ đến thôi đã thấy sợ lắm rồi.
  • まさかわたしが歌手としてステージに立つなんて、夢にだに思わなかった。
    Chuyện mà tôi có thể đứng trên sân khấu như một ca sĩ, ngay cả trong mơ cũng chưa bao giờ nghĩ tới.
  • そのニュースを聞いても、彼女は表情を変えず、微動だにしなかった。
    Nghe xong tin ấy, cô ấy chẳng thay đổi sắc mặt, dù chỉ một chút dao động cũng không có.

Xem thêm: Ngữ pháp にして

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search