Trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta sẽ học cách sử dụng thể Na – hay…
Ngữ pháp させられます(Thể sai khiến bị động)-Ngữ pháp N4
Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu Ngữ pháp させられます-Thể sai khiến bị động
Ngữ pháp させられます-Thể sai khiến bị động
Ý nghĩa: Bị buộc phải
Cách chia:
Động từ nhóm 1:
- Cách 1: Chuyển đuôi う → あ + される
言(い) う → 言(い)わされる
立つ → 立(た)たされる
行く → 行(い)かされる
Tuy nhiên cách chia trên không sử dụng cho hàng ”ス”, hàng ”ス” thì chia theo cách 2 như bên dưới.
VD: 話す, 押す Không chia theo cách này mà chia theo cách 2.
- Cách 2: Chuyển đuôi う → あ + せられる
話す → 話(はな)させられる
言う → 言(い)わせられる
立つ → 立(た)たせられる
Động từ nhóm 2: Chuyển đuôi る → させられる
食べる → 食(た)べさせられる
あびる → あびさせられる
Động từ nhóm 3: Bất quy tắc
する → させられる
来(く)る → 来(こ)させられる .
電話(でんわ)する → 電話(でんわ)させられる。
Cấu trúc:
NがNにV-させられる
Tham khảo ngay Phương pháp luyện nói tiếng Nhật hiệu quả nhé!
Cách sử dụng:
Đây là những câu thụ động được tạo ra bằng cách biến đổi một câu cầu khiến có dạng「XがYにV-させる」 thành một câu có dạng「YがXにV-させられる」, tức là một câu nói được diễn tả theo điểm nhìn của Y. Dùng trong trường hợp Y cảm thấy “bị làm phiền hoặc khó chịu”, vì bị X ép buộc phải làm một điều gì đó. Trường hợp những động từ thuộc loại ngũ đoạn (nhóm 1) như 「行く」、「読む」thì thường dùng những dạng「行かされる」、「読まされる」 thay cho「行かせられる」、「読ませられる」.
Ví dụ:
- きのうは、お母さんに3時間も勉強させられた。
Hôm qua tôi đã bị mẹ tôi bắt phải học đến 3 tiếng đồng hồ.
- この歳になって、海外に転勤させられるとは思ってもみなかった。
Tôi thật không ngờ là đã đến tuổi này rồi mà vẫn còn bị thuyên chuyển ra nước ngoài làm việc.
- 先生に教室を掃除させられました。
Tôi đã bị Thầy giáo bắt dọn phòng học.
Hi vọng qua bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mẫu Ngữ pháp させられます. Chúc các bạn học tốt!
Xem thêm:
This Post Has 0 Comments