skip to Main Content
Ngữ Pháp にひきかえ

Ngữ pháp にひきかえ- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp にひきかえ- JLPT N1!

Ngữ pháp にひきかえ

Cấu trúc: V (Thể từ điển) + のにひきかえ
               N + (である)のにひきかえ
              なadj + な/である + のにひきかえ

Ý nghĩa: Trái với … thì

Ngữ pháp にひきかえ dùng trong trường hợp biểu thị việc so sánh với sự vật/sự việc gì thì nó đi ngược lại hẳn.

Ngữ pháp にひきかえ là cách nói có thể hiện cảm xúc của người nói trong đó. Cách nói 「に対して」「に比べて」là cách nói mang nhận xét tính trung lập hơn.

Ví dụ:

  • 昨日のひどい天気にひきかえ、当日は晴れている。
    Trái với thời tiết tồi tệ hôm qua thì hôm nay nắng đẹp.
  • 息子が社交的なタイプなのにひきかえ、娘は人前に出るのを嫌うタイプだ。
    Con trai tôi là người thích xã giao, trái với đó con gái tôi lại không thích gặp gỡ mọi người.
  • 去年にひきかえ、今年は暖かい。
    Trái với năm ngoái thì thời tiết năm nay ấm áp .
  • あの店は食料品が豊富なのにひきかえ、衣料品は少ない。
    Cửa tiệm đó quần áo thì ít so với thực phẩm thì phong phú.

Tham khảo: Luyện thi N3 cấp tốc

  • この頃は子供っぱい男子学生にひきかえ女子学生のほうが社会性があってしっかりしているようだ。
    Dạo này, ngược lại với các nam sinh trong có vẻ trẻ con, dường như các nữ sinh khéo cư xử và chững chạc hơn
  • 努力家の姉にひきかえ、弟は怠け者だ。
    So với chị thì chuyên cần thì cậu em là một tay lời biếng.
  • にひきかえ弟は誰にでも好かれる好青年だ。
    Ngược lại với người anh, người em là một thanh niên tốt, được mọi người yêu mến.
  • 山田さんに引き換え、しまださんは真面目だし、勤勉だし、クラスでとても好かれる。
    Ngược lại với anh Yamda thì anh Shimada vừa nghiêm túc lại vừa chăm chỉ nên rất được yêu thích trong lớp.
  • に引き換え、父はとても我慢強いです。僕たちはいたずらにしても父は一言も言わない。
    Ngược lại với mẹ tôi thì bố tôi rất giỏi chịu đựng. Chúng tôi dù có nghịch ngợm thì bố cũng không nói một lời.
  • A国に引き換え、B国は資源が恵まれて、とても発展する国だ。
    Ngược lại với nước A thì nước B có nguồn tài nguyên phong phú và là đất nước rất phát triển.
  • 去年の冬に引き換え、今年のは風ももっと激しいし、気温もマイナス度になる。
    Ngược lại với mùa đông năm ngoái thì năm nay gió còn mạnh hơn nữa và nhiệt độ cũng thành âm độ.
  • 長女に引き換え、次女は素直だし、とても優しい子です。
    Ngược lại với người con gái trưởng, người con gái thứ thì ngoan ngoãn và là đứa trẻ rất hiền lành.
  • 先月、Aさんと一緒に出張した時、同じホテルでしたが、彼女のとても広い部屋に引き換え、俺のは凄い狭い部屋だった。
    Tháng trước cùng đi công tác với A, cùng ở trong một khách sạn thế nhưng mà, trái với căn phòng rất rộng của cô ấy, phòng của tớ thì lại bé tí à.
  • 電車で行くとしたらただ1000円しかかからない。それに引き換え、車で移動すると3000円もかかるのよ。どっちにする?
    Đi bằng tàu điện thì chỉ hết có 1000sen thôi. Trái lại, nếu mà di chuyển bằng oto thì hết những 3000sen đó. Chọn cái nào?

Tham khảo: Luyện thi N2 

  • 彼、仕事上にとても真面目なのに引き換え、個人生活には超だらしない。
    Cậu ta, trong công việc thì rất nghiêm túc , trái lại, trong sinh hoạt cá nhân thì lại siêu bừa bộn.
  • 前日までのひどい天気にひきかえ、運動会の当日は気持ちよく晴れて良かった。
    So với thời tiết tệ hại cho đến ngày hôm trước đó, hôm diễn ra hội thao thời tiết ấm áp và dễ chịu hơn nhiều.
  • 姉がきれい好きなのにひきかえ、妹はいつも部屋を散らかしている。困ったものだ。
    Trái hẳn với cô chị gọn gàng sạch sẽ, nhóc em gái lúc nào cũng để phòng ốc lộn tùng phèo. Khổ thế cơ chứ!
  • うちでは、父ががんこなのにひきかえ、母はとても考え方がやわらかい。
    Ở nhà tôi thì trái với bố là một người rất cố chấp, mẹ tôi thì có cách suy nghĩ rất linh động.
  • のんびりした独身時代に引き換え、結婚して子供が生まれてからの毎日は余裕がなさすぎる。
    Trái với hồi còn độc thân rất an nhàn, cuộc sống kể từ sau khi lập gia đình, có con thì rất thiếu thời gian thảnh thơi.
  • 応援するサポーターの興奮に引き換え、選手たちは冷静にプレイした。
    Ngược lại với sự cuồng nhiệt của những người cổ vũ, các vận động viên thi đấu rất bình tĩnh.
  • 昔の若者がよく本を読んだのにひきかえ、今の若者は活字はどうも苦手のようだ。
    Ngược lại với giới trẻ ngày xưa rất hay đọc sách, giới trẻ ngày nay dường như rất ngại đọc chữ.
  • 節約家の兄にひきかえ、弟は本当に浪費家だ。
    Ngược lại với người anh là một người rất tiết kiệm, em trai thì thật sự là một người lãng phí.
  • ひどい米不足だった去年にひきかえ、今年は豊作のようです。
    Trái ngược với năm ngoái vốn thiếu hụt gạo nghiêm trọng, dường như năm nay là một mùa bội thu.

Xem thêm: Ngữ pháp にもまして

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search