skip to Main Content
Ngữ Pháp なり

Ngữ pháp なり- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu ngữ pháp なり‐ JLPT N1!

Ngữ pháp なり

Cấu trúc: 辞書形 + なり

Ý nghĩa:Vừa mới…đã lập tức” Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra thì liền ngay sau đó một hành động khác cũng xảy ra. Hành động sau thường là ngoài dự đoán của người nói.

Ví dụ:

  1. 社長は会議室に入ってくるなり、大声で怒鳴った。

     Giám đốc vừa bước vào phòng họp đã hét lớn lên.

  1. 彼女は牛乳を一口飲むなり、吐き出してしまった。

    Cô ấy vừa mới uống một ngụm sữa thì đã nôn ra ngay.

  1. 彼女は、部屋に入るなり、泣き出した。

    Cô ấy vừa vào phòng đã bật khóc.

  1. うちの息子は、晩ご飯を食べ終わるなり、ゲームを始めた。

    Con trai tôi vừa mới ăn tối xong đã bắt đầu chơi điện tử.

 Tham khảo: Khóa học giao tiếp tiếng Nhật

  1. その日ひはとても暑あつかった。海うみに辿たどり着つくや、彼かれは靴くつを脱ぬぐなり海うみに跳とび入はいった。

     Hôm ấy trời rất nóng. Khi đến biển, anh ta vừa cởi giầy ra đã nhảy ngay xuống biển.

  1. 隣の席の人は、授業が始まるなり、寝てしまった。

     Buổi học vừa mới bắt đầu thì người ngồi bên cạnh đã ngủ mất.

  1. 会あうなり金きんを貸かしてくれなどと言いうので驚おどろいた。

     Vừa mới gặp mặt thì nó đã hỏi mượn tiền nên khiến tôi rất bất ngờ.

  1. 彼かれはその写真しゃしんを一目見いちもくみるなり、何なにも言いわずに部屋へやを去さっていった。

     Ông ấy vừa xem qua tấm hình đó thì không nói gì và rời khỏi phòng.

  1. 彼は夕飯ゆうはんを食べるなり、寝てしまった。

     Anh ta vừa ăn tối xong đã lăn ra ngủ.

  1. 隣の席の人は、授業が始まるなり、寝てしまった。

     Buổi học vừa mới bắt đầu thì người ngồi bên cạnh đã ngủ mất.

Lưu ý:

  • Dùng trong trường hợp sự việc xảy ra phía sau là hành động không thể tiên đoán trước được.
  • Vì đây là diễn tả hành động bất ngờ, không tiên đoán trước được nên vế sau không đi với những từ thể hiện ý chí, ý hướng hoặc mệnh lệnh, cấm đoán, nguyện vọng (よう、つもり、てください、しなさい、するな)

Tham khảo: Ngữ pháp ~そばから

 

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search