skip to Main Content
Ngữ Pháp ことになる

Ngữ pháp ことになる

Ngữ pháp  ことになる

Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn Ngữ pháp  ことになる. Bài viết này sẽ mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể.

Ngữ pháp ことになる

Ý nghĩa 1: Quyết định(luật lệ…)

Cách sử dụng                

+ Diễn đạt nội dung: đã có một quyết định hoặc thỏa thuận, hoặc kết quả nào đó về một hành động trong tương lai. So với trường hợp「ことにする, trong đó, sự việc ai quyết định, quyết tâm được thể hiện rõ ràng, thì ở trường hợp 「ことになる」này điều ấy không rõ rệt.

+「ことになる」mang nét nghĩa: một kết luận, một kết quả nào đó đã có được một cách tự nhiên, tự động, không rõ do ai tạo ra. Thường dùng ở dạngタ、「ことになった」.「こととなる」,có cùng một ý nghĩa, là hình thức dùng trong văn viết và có vẻ kiểu cách hơn.

+ Ngữ pháp JLPT N3

Xem thêm: Ngữ pháp と言われている

Cấu trúc:

N                    + ということになる

V-/ V-ない    +(という)ことになる

Ví dụ:

  • 今度大阪支社に行くことになりました。

Lần này tôi có quyết định phải đi chi nhánh của hãng ở Osaka.

  • よく話し合った結果、やはり離婚ということになりました。

Sau khi bàn bạc kĩ lưỡng, kết cục chúng tôi đã quyết định li hôn.

  • 明日新しい企画についての会議が行われることになっている。

Ngày mai sẽ có cuộc họp về kế hoạch kinh doanh mới.

  • 今度、大阪転勤することになりました。

Lần này, tôi (bị công ty) chuyển công tác đi osaka.

  • 急に国へ帰ることになりました。

Tôi được quyết định là về nước ngay lập tức.

Xem thêm: Ngữ pháp  てからでないと

Ý nghĩa 2: Thành ra…, Nghĩa là…

Cách sử dụng

+ Diễn đạt nội dung: Dùng để nói một cách khác, hoặc nhìn từ một góc nhìn khác, hoặc để chỉ ra bản chất của sự việc.

Cấu trúc:

N                    + ということになる

V-/ V-ない    +(という)ことになる

Ví dụ:

  • この大会も今年で4回目ということになりますね。

Thế là đại hội này, đến năm nay đã là lần thứ 4 nhỉ.

  • りえさんはわたしの母の妹のこどもだから、わたしとりえさんはいとこどうしということになる。

Cô Rie và con của em gái mẹ tôi, thế nghĩa là tôi và cô Rie là anh em bạn dì với nhau.

Ý nghĩa 3: Nghĩa là…(Nói khác đi)

Cách sử dụng

+ Diễn đạt nội dung: Dùng để nói một cách khác, hoặc nhìn từ một góc nhìn khác, hoặc để chỉ ra bản chất của sự việc.

Cấu trúc:

N                    + ということになる

V-/ V-ない    +(ということになる

Xem thêm: Ngữ pháp という

Ví dụ:

  • 4年も留学するの?じゃあ、あの会社には就職しないことになるの?

Anh sẽ đi du học 4 năm hay sao? Như thế nghĩa là anh sẽ không vào làm việc ở công ty ấy, phải không?

  • これまで10年前と4年前に開いているので、これで日本での開催は3回目ということになる。

Tính đến nay (hội nghị) đã được tổ chức (hai lần) cách đây 10 năm và 4 năm, nghĩa là đây là lần thứ 3 được tổ chức ở Nhật Bản.

Chúng tôi hi vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng và ý nghĩa Ngữ pháp  ことになる. Nếu bạn thích bài viết này, đừng quên bookmark: https://hoctiengnhat365.com/ vì chúng tôi sẽ còn quay trở lại với rất nhiều ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề thú vị khác.

Xem thêm:

Tổng hợp Ngữ pháp N3

 Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả

 Khóa học N3 cấp tốc

Luyện thi JLPT N3 cấp tốc

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search