skip to Main Content
Ngữ Pháp ではあるまいし

Ngữ pháp ではあるまいし- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp ではあるまいし- JLPT N1!

Ngữ pháp ではあるまいし

Cấu trúc: (名) + ではあるまいし

Ý nghĩa: Cũng không phải là … thì sao phải … như thế/ nên đừng có … như thế

Ngữ pháp ではあるまいし vế sau thường là đánh giá, quan điểm, hay cảnh báo mang tính phủ định hành động ở vế trước và phía sau thường ở dạng mệnh lệnh, cấm đoán, cảnh báo, phê phán…

Ngữ pháp ではあるまいし là cách nói hơi cũ và mang tính văn nói, Không sử dụng trong văn trang trọng.

Ngoài danh từ thì có thể dùng theo cụm như 〜わけではあるまいし hay 〜のではあるまいし.

Ví dụ:

  • 子供ではあるまいし、眠かったり空腹だったりするだけでそんなに不機嫌な顔をするものではない。
    Cậu cũng không còn là trẻ con, đừng có mà xị cái mặt ra khi buồn ngủ hay đói bụng như thế.
  • 犬や猫じゃあるまいし、上の人の言葉に従うだけなんてごめんだ。
    Cậu cũng không phải là chó mèo, sao cứ phải răm rắp nghe theo lời sếp thế.
  • 面接試験は初めてではあるまいし、今回はどうしてそんな緊張するの?
    Cũng không phải là lần đầu đi phỏng vấn, sao lần này cậu lại lo lắng như thế?
  • あなたが悪かったわけではあるまいし、そんなに自分を責せめることはないよ。
    Cũng chẳng phải là do cậu không tốt nên đừng cứ đổ lỗi cho bản thân như thế nữa.
  • 神様じゃあるまいし、私はあなたを許すことはできません。
    Tôi chẳng phải là thần thánh gì nên không thể tha thứ cho anh được.
  • あなたが悪かったわけではあるいまいし、そんなに自分を責めることはないよ。
    Không phải lỗi do bạn, bạn không cần phải trách cứ bản thân như thế.
  • 真夏ではあるまいし、裸で外を歩くのはやめてください。
    Vì không phải là đang giữa mùa hè nên xin hãy dừng việc cởi trần đi ra ngoài.
  • 子どもじゃあるまいし。早く会社に行きなさい!
    Vì không phải là trẻ con nên cậu phải đến công ty sớm hơn.

Tham khảo: Luyện thi N3 cấp tốc

  • 僕はあなたの子供ではあるまいし、私のことを過度に感心しないでください。
    Tôi không phải là con của ông nên đừng quan tâm tới tôi một cách thái quá.
  • それは難しいことじゃあるまい、ただ書類を読んでまとめるんだ。
    Đó không phải là việc khó khăn gì, chỉ là đọc tài liệu rồi tổng hợp lại thôi.
  • 私は天才でもあるまいし、何も知っているわけではないよ。
    Tôi không phải thiên tài gì nên không phải cái gì cũng biết đâu.
  • プロじゃあるまいし、このようなことができないよ。
    Tôi không phải là người chuyên nghiệp gì nên những việc thế này tôi không làm được.
  • 泥棒ではあるまいし、裏口からこっそり入って来ないでよ。
    Cậu là kẻ trộm hay sao mà lén vào cửa sau như thế?
  • 学生ではあるまいし取引先にちゃんと挨拶ぐらいできなくては困る。
    Cậu phải chào hỏi đàng hoàng với khách hàng giao dịch. Đâu còn là học sinh nữa.
  • 赤ちゃんではあるまいし、自分のことは自分でしなさい。
    Không phải em bé, tự làm việc của mình đi
  • もう子供ではあるまいし、馬鹿なことをやめよう。
    Vì không phải là trẻ con nữa nên hãy dừng những chuyện điên rồ.
  • 休憩ではあるまいし、静かにしてください。
    Vì không phải giờ giải lao nên hãy giữ trật tự
  • 子供のけんかではあるまいし、もっと冷静に話し合ったらどうだろうか。
    Đâu phải là chuyện trẻ con cãi nhau đâu nên hai đữa hãy bình tĩnh nói chuyện nhiều hơn với nhau xem nào.
  • テレビタレントではあるまいし、年がら年中笑ってばかりいられるもんか。
    Đâu phải là nghệ sĩ trên tivi đâu nên làm sao tôi có thể cứ tươi cười suốt được.

Tham khảo: Luyện thi N2 

  • 身内でもあるまいし、よくそんなに面倒みられるね。
    Chẳng phải là người thân trong nhà mà anh cũng chịu khó chăm sóc kỹ ha.
  • ではあるまいし、そんなことをするものか。
    Tôi có phải là cậu đâu nên tôi sẽ chẳng bao giờ làm những việc như thế.
  • 学生「先生、この申込書、どう書けばいいのですか。」
    Sinh viên: “Thầy ơi cho em hỏi đơn đăng ký này viết thế nào thì được ạ?”
    先生「外国語で書くのじゃあるまいし、あなたの母国語で書けばいいんだから読んで考えなさい。」
    Giáo viên: “Đâu phải là viết bằng tiếng nước ngoài đâu, chỉ cần viết bằng tiếng mẹ đẻ là được rồi nên em hãy tự suy nghĩ mà viết đi chứ”
  • 子ども「この虫とこの虫はよく似ているけど、どこか違うのかなあ。」
    Con: “Con sâu này với con sâu này rất giống nhau, vậy chúng khác nhau thế nào ạ?”
    祖父:「昆虫学者じゃあるまいし、そんな難しいことはおじいちゃんにはわからないよ。」
    Ông: “Ông đâu phải là nhà côn trùng học đâu nên làm sao ông biết được những việc khó như vậy.
  • もう子供でもあるまいし、自分のことは自分でやりなさい。
    Đâu có còn là con nít nữa đâu nên những việc của bản thân thì hãy tự mình làm đi.

Xem thêm: Ngữ pháp 手前

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search