skip to Main Content
Ngữ Pháp てもらいます

Ngữ pháp てもらいます-Ngữ pháp N4

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu Ngữ pháp てもらいます

Ngữ pháp てもらいます

Ý nghĩa: Được, nhờ (ai làm gì).

Cấu trúc:

V-てもらう 

Cách sử dụng:

Đây là lối diễn đạt sự việc có một ai đó làm một điều gì đó có lợi cho người nói (hoặc một người thuộc phía người nói), nhìn từ phía người nói.

Ví dụ:

  1. 私はタイ人の友だちにタイ料理を教えてもらった。

Tôi đã được một người bạn Thái dạy cho cách nấu món ăn Thái.

  1. 山本さんに香港映画のビデオを貸してもらった。

Tôi đã được anh Yamamoto cho mượn một cuốn phim video Hồng Kông.

  1. 今年の冬は、ホストファミリーにスキーに連れて行ってもらいました

Tham khảo ngay Giáo trình Luyện thi N4 nhé!

Mùa đông năm nay, tôi đã được gia đình chủ nhà trọ dẫn đi trượt tuyết.

  1. みんなに1000円ずつ出してもらって、お祝いの花束を買った。

Được mỗi người góp 1 nghìn yên, tôi đã mua được một bó hoa làm quà mừng tặng.

Chú ý: Trong trường hợp người nói nhờ làm một điều gì đó, thì thường dùng「V-てもらう」, còn trường hợp đối phương tự đứng ra làm một điều gì đó, thì thường dùng dạng thức 「V-てくれる」có chủ ngữ là chính người đó. Trong trường hợp sự vật hoặc tri thức,v.v…di chuyển hoặc truyền đạt từ phía đối phương sang phía bên này, như 「教えてもらう」(được dạy), 「貸してもらう」(được cho mượn), 「送ってもらう」(được gửi cho),v.v…thì cũng có thể dùng dạng thức「…からV-てもらう」, như trong 「友だちにタイ料理を教えてもらった」(được bạn dạy cho cách nấu món ăn Thái).

Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về mẫu Ngữ pháp てもらいます. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm:

Ngữ pháp させてあげます

Tổng hợp ngữ pháp N4

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search