skip to Main Content
Ngữ Pháp 出す

Ngữ pháp 出す

Ngữ pháp 出す

Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn Ngữ pháp 出す . Bài viết này sẽ mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp này, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể để giúp bạn dễ phân biệt hơn với các mẫu ngữ pháp có nghĩa tương tự.

Ngữ pháp 出す

Ý nghĩa: Bắt đầu, xuất hiện Đột nhiên.

Cấu trúc:

V-ます+ 出す

Cách dùng:

+  Hành động bắt đầu một cách vô cùng bất ngờ, ngoài dự đoán.

+ Ngữ pháp JLPT N3

Tham khảo thêm: Ngữ pháp 通す

Ví dụ:

  • 両親に叱られてあの子は全部の本を投げ出してしまった。

Tên tội phạm đã 2 lần trốn khỏi nhà tù rồi.

  • ホテルの員八私の荷物を持ち出してくれた。

Nhân viên khách sạn đã mang hành lí ra giúp tôi.

  • 彼はわたしの顔を見ると、突然笑い出した。

Anh ấy tự nhiên phá lên cười khi nhìn thấy khuôn mặt của tôi.

  • 電池を入れ替えたら、おもちゃの車が急に動き出した。

Tôi chỉ vừa lắp pin xong thì chiếc ô tô đồ chơi đã đột nhiên chạy được.

  • 雨が急に降り出した。

Mưa bỗng đột nhiên rơi.

  • 彼は店から飛とび出した。

Anh ta lao ra khỏi cửa hàng.

Tham khảo thêm: Ngữ pháp  続ける

  • 非常ベルが急に鳴り出した。

Chuông khẩn cấp bất ngờ reo.

  • 車のドアが開き出した。

Chiếc cửa xe hơi đột nhiên mở ra.

  • 猫が家から飛び出す。

Con mèo đột nhiên lao ra khỏi nhà.

  • 女の子は私の顔を見ると、突然泣き出した。

Bé gái đột nhiên òa lên khóc khi nhìn thấy mặt tôi.

Chúng tôi hi vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng và ý nghĩa Ngữ pháp 出す. Nếu bạn thích bài viết này, đừng quên ghé: https://hoctiengnhat365.com/ vì chúng tôi sẽ còn quay trở lại với rất nhiều ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề thú vị khác.

Xem thêm:

Tổng hợp Ngữ pháp N3

 Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả

 Khóa học N3 cấp tốc

Luyện thi JLPT N3 cấp tốc

*Nếu bạn nào có ý định luyện thi tại nhà hoặc muốn ôn tập nhiều hơn thì có thể tham khảo một số bộ sách luyện thi tại link này nhé Sách Luyện Thi Tiếng Nhật N3 !!!!!!!

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search