skip to Main Content
Ngữ Pháp 最中だ

Ngữ pháp 最中だ- Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học  ngữ pháp 最中だ nhé!!!!

Ngữ pháp 最中だ – saichuuda ngu phap

Ý nghĩa: “Đang lúc / Ngay trong lúc / Đúng lúc vào..”

Cách sử dụng:

Được sử dụng với những từ thể hiện hành động trong thời gian ngắn (phát biểu, viết, ăn…) . Vế phía sau là một sự việc có tính bất ngờ xảy ra, gây cảm giác cản trở, làm phiền hành động đang thực hiện ở đằng trước.

Cấu trúc:

N + の+ 最中だ

Vている + 最中だ

Ví dụ ngữ pháp 最中だ 

スピーチの最中に、突然電気が消えた。

→ Đang phát biểu thì đột nhiên điện bị ngắt.

ハーさんは今考えごとをしている最中だから、じゃましないほうがいい。

→ Anh Hà lúc này đang có việc suy nghĩ, đừng nên làm phiền anh ấy.

その件は私たちの方で今話し合っている最中だから、最終結論を出すのは もうちょっと待ってくれないか。

→ Về vụ việc ấy, chúng tôi đang trong quá trình thảo luận, vui lòng chờ thêm một thời gian nữa chúng tôi mới có kết luận cuối cùng.

大事な電話の最中に、急にお腹が痛くなってきた。

→ Tôi chợt thấy đau bụng ngay trong lúc đang có một cuộc điện thoại quan trọng.

の断水の時私はちょうどサイワーの最中でした。

→ Vụ cúp nước hôm qua xảy ra đúng vào lúc tôi đang tắm vòi sen.

シャワーを浴びている最中に、客が来た。

→ Đúng lúc đang tắm thì có khách đến.

引っ越しの最中に雨が降り出した。

→ Đúng lúc đang chuyển nhà thì trời đổ mưa.

会議の最中に停電になった。

→ Đúng lúc đang họp thì mất điện.

④ 人が話している最中に口を挟まないでください。

→ Đừng có nói xen vào lúc người khác đang nói.

⑤ 彼はスピーチの最中に気が失った。

→ Giữa lúc đang thuyết trình thì anh ấy bị ngất.

⑥ 今は食事の最中だから、タバコは遠慮したほうがいいですよ。

→ Bây giờ tôi đang ăn cơm nên anh đừng nên hút thuốc.

⑦ 食事の最中に友だちが訪ねてきた。

→ Đúng lúc đang ăn cơm thì bạn đến thăm

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem thêm: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back To Top
×Close search
Search