skip to Main Content
Ngữ Pháp を通じて

Ngữ pháp を通じて ・を通して-Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp を通じて・を通して nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp を通じて・を通して, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống

Ngữ pháp を通じて・を通して

1. Ý nghĩa

Mẫu ngữ pháp を通じて・を通して có 2 ý nghĩa:

a. Trong một khoảng thời gian, một trạng thái diễn ra không đổi: “Suốt…, cả….”

b. Bằng cách, phương pháp nào đó để thực hiện việc gì: “Thông qua….”

2. Cách sử dụng

a. Ngữ pháp を通じて・を通して biểu thị ý trong một khoảng thời gian, một trạng thái diễn ra không đổi, thường được gắn vào những danh từ chỉ thời gian, để diễn tả ý nghĩa “suốt một khoảng thời gian nhất định nào đó”. Đây là cách nói mang tính chất văn viết. Vế phía sau là một trạng thái liên tục tiếp diễn

b. Mẫu ngữ pháp を通じて・を通して mang ý nghĩa bằng cách, bằng phương pháp để truyền đạt thông tin hoặc thiết lập quan hệ, nhưng không đi kèm với từ thể hiện phương pháp cụ thể, trực tiếp, mà chỉ nói chung chung về phương tiện, phương pháp đó. Cấu trúc này không sử dụng cho phương tiện giao thông.

3. Cách kết hợp

Nを通じて

を通して

 Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!

4. Ví dụ

a. 

  • この町には四季を通じて観光客が訪れる。

→ Thị trấn này suốt 4 mùa đều có khách thăm quan ghé thăm.

  • この地域は一年を通じて暖かくて、とても過ごしやすい。

→ Vùng đất này ấm áp quanh năm nên rất dễ để sinh sống.

  • そのときは、全国を通じてデモが起こりました。

→ Tại thời điểm đó, các cuộc biểu tình đã diễn ra trên khắp cả nước.

  • この国は一年を通して暑い。

→ Đất nước này nóng suốt cả năm.

  • これは2015年一年を通した人気記事ランキングです。

→ Đây là bảng xếp hạng các bài báo được quan tâm trong suốt năm 2015.

b.

  • 今日では、インターネットを通じて世界中の情報が手に入る。

→ Ngày nay, chúng ta biết được thông tin trên khắp thế giới thông qua internet.

  • 入学試験の結果は先生を通じて聞いていました。

→ Nhờ cô giáo, tôi đã biết được kết quả kì thi tuyển sinh.

  • 子どもたちはスポーツを通じて、いろいろなことを学ぶことができます。

→ Qua việc chơi thể thao, trẻ em có thể học được rất nhiều điều.

  • 彼女とは、先輩を通して知り合 いました。

→ Tôi với cô ấy quen biết nhau thông qua tiền bối của tôi.

  • インターネットを通じた犯罪にご注意ください。

→ Hãy chú ý đến tội phạm qua internet.

  • その二人は仕事を通じて会いました。

→ Hai người đó gặp nhau qua công việc.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search