skip to Main Content
Ngữ Pháp につれて

Ngữ pháp につれて・にしたがって-Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp につれて・にしたがってnhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp につれて・にしたがって, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống.

Ngữ pháp につれて・にしたがって

1. Ý nghĩa :Cùng với/càng ngày càng/kéo theo…”

( Cùng với sự thay đổi theo một chiều hướng của một sự vật, hiện tượng, cũng có một sự vật hiện tượng khác thay đổi theo một chiều hướng

2. Cách sử dụng

  • Ngữ pháp につれて・にしたがって diễn tả ý nghĩa “động tác hoặc tác dụng đó càng tiến triển, thì…”.
  • Ngữ pháp につれて・にしたがって theo sau là những sự việc phát sinh ra sự thay đổi song hành cùng với sự tiến triển của động tác hoặc tác dụng đã nêu lên ở phía trước.
  • Vế trước ngữ pháp につれて・にしたがって là những từ thể hiện sự thay đổi dần dần (進む・上がる・多くなる…) 
  • Ngữ pháp につれてchỉ dùng cho trường hợp nêu rõ một chiều biến đổi (A tăng thì B tăng, A giảm thì B giảm) .. Còn にしたがって không thay đổi theo một chiều hướng cũng được 

3. Cách kết hợp

V-る

N

 

につれて

にしたがって

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ví dụ

  • 品質が良くなるにつれて、値段が高くなる。

→ Cùng với việc chất lượng tốt thì giá cũng trở nên đắt.

  • 台風の接近につれて、雨や風が強くなってきた。

→ Cơn bão càng tiến gần, mưa và gió càng trở nên mạnh.

  • 年を取るにつれて体のいろいろな機能低下する。

→ Càng lớn tuổi thì rất nhiều tính cơ năng của cơ thể sẽ kém đi.

  • 上昇するにしたがって気圧が下がる。

→ Càng lên cao khí áp càng giảm.

  • 日本での生活にれるにしたがって日本人の友達がえた。

→ Càng quen với cuộc sống ở nhật thì tôi ngày càng có nhiều bạn người nhật hơn.

  • 調査につれ震災被害のひどさがらかになってきた。

→ Càng điều tra thì mức độ nghiêm trọng thiệt hại do động đất càng trở nên rõ ràng hơn.

  • 進むにしたがって道は険しくなる。

→ Càng tiến tới, con đường càng trở nên khó đi.

  • 町の発展につれて自然が少なくなった。

→ Thành phố càng phát triển thì sự tự nhiên ngày càng ít đị.

  • 予定表にしたがい学習める。

→ Theo bảng lịch trình tôi sẽ đảm bảo việc học của mình.

  • この材質は年月を重ねるに従って美しいつやがでて来る。

→ Chất gỗ này càng sử dụng lâu năm, càng lên nước bóng rất đẹp.

  • 北へ行くにしたがって紅葉は早くなる。

→ Càng đi về phía bắc thì lá mùa thu càng thay đổi sớm.

  • 温度が上がるにつれて湿度も上がった。

→ Nhiệt độ càng tăng thì cũng kéo theo độ ẩm tăng.

  • 成長するにつれて無口になってきた。

→ Càng lớn lên.con gái tôi càng trở nên ít nói.

  • 上に登るにしたがってくなってくる。

→ Càng lên cao thì sương mù càng trở nên dày đặc.

  • 寒くなるにしたがって風邪を引く人が多くなります。

→ Trời càng lạnh càng có nhiều người bị cảm.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search