skip to Main Content
うたう Temabetsu

うたう Temabetsu – Bài 23 Temabetsu

第 23 課 うたう Temabetsu

第 23 課 うたう Temabetsu

  • うたう Temabetsu 言葉 : Từ vựng

 

シャボン玉シャボンだまbong bóng xà phòng
屋根やねmái nhà
飛ばすとばすlàm cho bay
bài thơ
作者さくしゃtác giả
七色なないろbảy sắc
輝くかがやくchiếu sáng, tỏa sáng
舞うまうnhảy, múa
歌詞かしca từ
およそkhoảng chừng
考えつくかんがえつくnghĩ ra
おくgóc, đáy lòng
叫びさけびtiếng kêu
託すたくすủy thác
我が子わがこbọn trẻ, con cái chúng ta
余裕よゆうdư thừa
やむを得ないやむをとくないđành phải
か弱いかよわいyếu đuối, nhu nhược, mỏng manh
いのちsinh mệnh
間引くまびくtỉa bớt, bỏ đi, cắt bỏ
吹き散らすふきちらすthổi bay
鎮魂歌ちんこんかbài chiêu hồn
人知れずひとしれずchưa thành hình người
貧しいまずしいnghèo khổ
農民のうみんnông dân
代わるかわるthay cho, thay thế
請うこうcầu xin
なみだnước mắt
祈るいのるcầu nguyện
~以上いじょうtrở lên
最低さいていthấp nhất, tệ hại
そこđáy
震えるふるえるrun lên, chấn động, rung chuyển
ぶつけるtrút lên
にじcầu vồng
光り輝くひかりかがやくchiếu sáng
作物さくもつhoa màu
実るみのるđạt được kết quả, thu hoạch
不要(な)ふようなkhông cần thiết
一部いちぶmột phần
空けるあけるtạo khoảng trống
農村のうそんnông thôn
応じるおうじるứng với, phù hợp với

Xem thêm : Ngữ pháp N3

  •  うたう Temabetsu 文法 : Ngữ pháp

A「~以上」một khi đã thì…
入社した以上、これからまじめに働こうと思います。
một khi đã gia nhập công ty thì từ giờ sẽ làm việc chăm chỉ.

うたう Temabetsu
社長とけんかした以上、やむを得ないからほかの仕事を探そうと思います。
Một khi đã cãi nhau với giám đốc thì không còn cách nào khách đành phải tìm một công việc khác.
B「~に応じて」theo,ứng với
お客様の口に応じて、味をこくしたりうすくしたりします。/SIZE] Tuỳ theo khẩu vị của khách mà pha đậm hay nhạt
生徒のレベルに応じて、練習問題やテストを作ります
Ra đề kiểm tra hay luyện tập phải phù hợp với trình độ cùa học sinh

うたう Temabetsu
自分の収入に応じた生活をしていれば問題はないはずです。
Nếu sống theo thu nhập của bản thân thì chắc chắn sẽ không có vấn đề gì cả.
C「~なんて、およそ~ない」thiệt là, thiệt tình….hoàn toàn không ngờ tới
家や車を買うために子供を殺すなんて、およそ信じがたいです。
Thiệt là cái chuyện giết con để mua nhà hay xe chừng như thật khó tin

同じ間違いを繰り返すなんて、およそ考えられません
Thiệt tình lại lặp lại lỗi sai giống nhau thì không thể tin nổi
D「やむを得ず~(する)」sự việc mình kô muốn đành phải làm

両親が病気になったので、やむを得ず学校を休みます
Vì bố mẹ bị ốm nên ko có cách nào khác đành phải nghỉ học
約束があったので、やむを得ず会うことにしました。
Vì có hẹn nên buộc phải gặp

Xem thêm :

Sách luyện thi N3

Luyện thi N3 

 

  • うたう Temabetsu – Nội dung và bài dịch

 

シャボン玉飛んだ

屋根(やね)まで飛んだ

屋根まで飛ん

壊れて消えた

風々(かぜがぜ)吹(ふ)くな

シャボン玉飛(と)ばそ

Bọt bóng xà phòng, bay lên

Lên đến mái nhà, bay lên

Lên đến mái nhà, bay lên

Rồi vỡ tan, mất hút

Gió, gió ơi, đừng thổi

Hãy để bọt bóng xà phòng bay lên

野口雨情(のぐちうじょう)は、はしゃぎながらシャボン玉を飛ばす子供たちの姿を見て、この詩を書いたそうです。 今はあまり歌われなくなったようですが、速いテンポで、明るく軽快(けいかい)な曲(きょく)が付けられ、かつてはだれもが口ずさむ童謡(どうよう)でした。

Noguchi Ujou có lẽ đã viết bài thơ này lúc nhìn bọn trẻ vừa nô đùa vừa thổi bọt xà phòng. Hiện nay thì bài hát này có vẻ ít được hát hơn nhưng với nhịp điệu nhanh, ca khúc nhẹ nhàng, tươi sáng này một thời đã là khúc đồng dao mà ai cũng biết.

しかし、雨情の目に決まっていたのは、本当に笑顔あふれる子供たちや七色に輝(かがや)きながら青空を舞(ま)うシャボン玉だったのでしょうか。

Thế nhưng trong đôi mắt của Ujou, bọn trẻ con với gương mặt tươi cười và ánh sáng cầu vồng rực rỡ cùng những bọt bóng xà phòng nhảy múa trên bầu trời xanh thực sự là gì nhỉ?

どんな事情があったのか、生まれ故郷(こきょう)を後(あと)にしなければならなかった作者雨情は、ふるさとを愛し、その自然を優しく見つめた人でした。また、弱い立場のものおに暖かいまなざしを注ぐ詩人だったとも伝えられています。そんな雨情が作った「シャボン玉」の歌詞(かし)には、その表面からはおよそ考え付かないような作者の心の奥(おく)からの叫(さけ)びが隠(かく)されているように、私には聞こえるのです。

Cho dù sự việc đã xảy ra hay không thì việc tác giả Ujou phải làm cho nơi mình được sinh ra là yêu quê hương, là người đã nhìn ra sự dịu hiền của tự nhiên đó. Hơn nữa, ông cũng được xem là nhà thơ đã trao cái nhìn nồng ấm cho những người ở vị trí yếu ớt. Ở trong ca từ của bài “bọt bóng xà phòng” của một Ujyou như thế, từ bề mặt của nó, như không nghĩ ngợi gì, nhưng tôi vẫn nghe được tiếng thét giấu kín từ đáy lòng của tác giả

我(わ)が子(こ)どころか、自(みずか)らの明日(あす)の生活にさえ不安を感じていた親たちが、やむを得ず生まれてすぐのか弱い命を間引かなければならなかった時代。貧困(ひんこん)という風に吹き散(ち)らされ、次々に消えていく命短いシャボン玉に託(たく)して、雨情は幼い命への鎮魂歌(ちんこんか)を作ったのではないでしょうか。

Là thời đại mà những người làm cha mẹ , ngay cả con của chình mình, ngay cả cuộc sống ngày mai của chính mình cũng luôn cảm thấy bất an mà đành phải tước bỏ những sinh mệnh yếu ớt ngay khi vừa mới sinh ra. Bị cuốn đi bởi ngọn gió của sự khốn cùng, phó thác sinh mệnh ngắn ngủi của mình vào bọt bóng xà phòng mà cái này nối tiếp cái kia biến mất, Ujou có lẽ đã viết ra khúc chiêu hồn cho những sinh mệnh ấu thơ chăng?

シャボン玉飛んだ 屋根まで飛んだ 屋根まで飛ん 壊れて消えた 風々(かぜがぜ)吹くな シャボン玉飛(と)ばそ

Bọt bóng xà phòng, bay lên

Lên đến mái nhà, bay lên

Lên đến mái nhà, bay lên

rồi vỡ tan, mất hút

gió, gió ơi, đừng thổi

để bọt bóng xà phòng bay lên

Xem thêm : Sách luyện JLPT N3

人知れず幼い命を間引かなければならなかった貧(まず)しい農民たちに代わって、雨情が許しを請(こ)い、涙(なみだ)を流しています。「風よ、吹くな」と、両手を合わせて祈(いの)っています。

Thay cho những người nông dân nghèo khổ đã phải loại bỏ những sinh mệnh trẻ thơ lúc chúng chưa thành hình người, ông như đang tuôn rơi nước mắt, chắp tay nguyện cầu, xin sự tha thứ. “Gió ơi, đừng thổi”

その悲痛(ひつう)な折りは、徐々(じょじょ)に怒りに変わります。いくら貧しくても、同じ人間である以上、人間として最低(さいてい)の生活があっていいはずだ。心の底(そこ)からの震(ふる)えるほどのこの怒りを、だれにぶつければいいんか。無邪気(むじゃき)にシャボン玉をふくらます子供たちを目の前にして、雨情は、自分も一緒にシャボン玉を飛ばそうと思い付きました。「シャボン玉よ飛べ」「風よ吹くな」と祈りながら。幼い命の一つ一つが、広き大きな青空に向かって、虹のように光り輝き、どこまでもどこまでも飛んでくれることを、心から願いながら。

Trong sự cầu nguyện bi thống đó, dần dần đã biến thành sự tức giận. Dẫu cho nghèo khó đến đâu đã là con người thì việc mà có được một cuộc sống dẫu nghèo hèn nhưng cũng là người thì chắc chắn là tốt. Sự tức giận đến run rẩy tận đáy lòng mà nếu có thể nên trút lên người nào đó.. Nhìn những đứa bé ngây thơ thổi bong bóng trước mặt, Ujou có lẽ cũng nảy ra ý muốn được cùng thổi với chúng. Ông vừa cầu nguyện “bong bóng, hãy bay lên” vừa” nghĩ ” gió ơi, đừng thổi”. Xin cầu nguyện chân thành cho những sinh mệnh ấu thơ, lần lượt hướng về bầu trời xanh rộng lớn, chiếu sáng như ánh cầu vồng, mà bay đi khắp mọi nơi.

「間引く」は、学習研究社「国語大辞書」では、○1作物をより良く実らせるために、不要な一部を抜き取って間を空けること、○2農村(のうそん)などで、育てられない生まれてすぐの子を殺(ころ)すこと、と定義(ていぎ)されているます。社会が豊かになるのに応(おう)じて、今はもう「間引き」という言葉など死語になってしまったようです。 「間引く」

trong Đại từ điển quốc ngữ của viện nghiên cứu giáo dục được định nghĩa là: 1/ việc để cây trồng cho thu hoạch tốt hơn, ngắt bỏ phần không tốt, để tạo khoảng trống cho cây trồng; 2/ Ở nông thôn, vì không thể nuôi con, nên khi mới sinh ra, giết chết đứa bé ngay. Cùng với việc xã hội trở nên giàu có, giờ thì từ 「間引く」 đã trở thành tử ngữ.

しかし、飛ばずに消えるシャボン玉や、屋根までしか飛べなかったシャボン玉の数は昔と同じくらい、あるいは、それ以上ではないのでしょうか。ゆとりのある生活をするために、子供はたくさん要らない、「育てられない」と言って、許しも請わず、涙も流さず、「生まれてすぐの」幼い命を簡単に間引き親たちが、今も大勢(おおぜい)いるのです。勉強についていけないから、団体生活ができないからと言って、「不要な一部」として間引きかれてしまう子供たちも少なくありません。

Tuy nhiên, số những bọt bóng xà phòng mà không bay, bị mất hút và những bọt bóng chỉ có thể bay đến mái nhà thì bằng với ngày xưa hoặc là nhiều hơn số đó nữa nhỉ? Để có một cuộc sống nhàn nhã, không cần nhiều trẻ con, người ta nói là “không thể nuôi nổi”, không cầu xin bất cứ sự tha thứ nào, không rơi một giọt nước mắt, đứa trẻ mới sinh ra lập tức dễ dàng tước bỏ mạng sống của chúng, những người làm cha mẹ như thế, ngay cả hiện nay, vẫn còn nhiều. Vì cho là không thể học được, không thể hòa nhập được với sinh hoạt cộng đồng, những đứa trẻ bị vất bỏ, sống khô héo như là một bộ phận vô dụng cũng có không ít.

シャボン玉飛んだ 屋根まで飛んだ 屋根まで飛ん 壊れて消えた 風々(かぜがぜ)吹くな シャボン玉飛(と)ばそ

Bọt bóng xà phòng, bay lên

Lên đến mái nhà, bay lên

Lên đến mái nhà, bay lên

rồi vỡ tan, mất hút gió, gió ơi, đừng thổi

để bọt bóng xà phòng bay lên

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search