Trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta sẽ học cách sử dụng thể Na – hay…
TRỢ TỪ の – Ý NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG Ở N5
Xin chào các bạn. Sau trợ từ に thì の cũng là một trợ từ quan trọng trong giao tiếp hằng ngày. Chủ đề ngày hôm nay của chúng ta sẽ là học về hai ý nghĩa đầu tiên của trợ từ の nhé .
の mang nghĩa sở hữu
1 Ý Nghĩa
Dùng để nối 2 danh từ lại với nhau, danh từ số 1 bổ nghĩa cho danh từ số 2. Trợ từ tiếng Nhật “の” biểu thị quyền sở hữu hoặc thẩm quyền.
2 Cách Dùng
N1 ✙ の ✙ N2
3 Ví Dụ
わたしのちちはせんせいです。
Bố của tôi là giáo viên.
この本ほんはだれの本ですか。
Quyển sách này là sách của ai vậy?
あなたのなまえは何なんですか。
Tên của bạn là gì?
あなたのしゅみは何なんですか。
Sở thích của bạn là gì?
Lưu ý rằng danh từ cuối cùng có thể được bỏ qua nếu nó đã quá rõ ràng cho cả người nói và người nghe. Ví dụ:
あれは私の(車)です。
Đó là của tôi (xe của tôi).
Biến động từ thành danh từ
Khi bạn muốn sử dụng động từ như danh từ trong tiếng Anh, bạn gắn “to” hoặc “-ing” với động từ. Tiếng Nhật có một quy tắc tương tự. Nếu bạn đặt の sau động từ, nó sẽ trở thành danh từ.
1Cấu trúc
V từ điển + の
来くる => 来くるの
会あう => 会あうの
開あける => 開あけるの
洗あらう => 洗あらうの
2 Ví dụ
およぐのことはこいびとのしゅうみです。
Bơi lội là sở thích của người yêu tôi.
わたし はおどる のこと がきらいだ。
Tôi thì ghét khiêu vũ.
Xem thêm: Phân Biệt の Và こと
Hy vọng bài học về trợ từ ngày hôm nay đã giúp ích phần nào cho các bạn trên con đường học tiếng Nhật của mình. Hãy để lại comment nếu có bất kỳ thắc mắc nào và cập nhật website thường xuyên cho những bài học bổ ích tiếp theo nhé.
This Post Has 0 Comments