skip to Main Content
Thể Khả Năng

Thể khả năng-Ngữ pháp N4

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu ngữ pháp Thể khả năng

Thể khả năng

Ý nghĩa: Có thể làm gì đó

Cách chia động từ thể khả năng:

  1. Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → える (u → eru)

書く (かく) → 書ける (viết)

話す (はなす) → 話せる (nói, kể chuyện)

会う (あう) → 会える (gặp)

  1. Động từ nhóm 2: Chuyển る → られる (Đôi khi 「ら」được lược bỏ và chỉ dùng 「れる」)

食べる (たべる) → 食べられる (ăn) (食べれる)

見る (みる) → 見られる (nhìn, xem) (見れる)

借りる (かりる) → 借りられる (vay, mượn) (借りれる)

  1. Động từ nhóm 3 (Bất quy tắc):

する → できる、  来る (くる) → こられる

Lưu ý: Không dùng thể khả năng với 2 động từ : 分かる (わかる: hiểu) và 知る (しる: biết) vì bản thân hai động từ này đã hàm nghĩa chỉ khả năng:  分けれる、知れる

Cấu trúc

[Danh từ] + が(thay cho を) + động từ thể khả năng

Ví dụ:

  1. 私は漢字が書けます。

Tôi có thể viết được kanji

  1. 彼(かれ)はさしみが 食べられます。

Anh ấy ăn được sashimi.

  1. 英語 (えいご)が 話せません。

Tôi không nói được tiếng Anh.

  1. あさ1時まで、勉強(べんきょう)できます。

Tôi có thể học đến 1h sáng.

  1. 今日のパーティーに 来られない。

Tôi không thể đến buổi tiệc hôm nay.

  1. 私は日本語の新聞が読めます。

Tôi có thể đọc báo tiếng Nhật.

  1. 一人で病院へ行けますか。

Cậu có thể đi một mình đến bệnh viện không?

Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về ngữ pháp Thể khả năng. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm: Ngữ pháp ができます・~ことができます

Tham khảo ngay Khóa học N4 cấp tốc nhé!

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search