skip to Main Content
Thể Khả Năng

Thể khả năng

the kha nang 1

Thể khả năng

可能動詞 Động từ thể khả năng
導入(可能動詞)Giới thiệu động từ thể khả năng
Ví dụ:
私はタイ語を話すことができます。ちょっと長いです。短く言います。私はタイ語が話せます。
Tôi có thể nói tiếng Thái. Nói như vậy sẽ hơi dài dòng. Nói ngắn gọn lại. -> Tôi có thể nói tiếng Thái.

noi tieng thai
私はタイ語を読むことができます。私はタイ語が読めます。
Tôi có thể đọc tiếng Thái. -> Tôi có thể đọc tiếng Thái.
私はタイ語を書くことができます。私はタイ語が書けます。
Tôi có thể viết tiếng Thái. -> Tôi có thể viết tiếng Thái.
はなすことができます  よむことができます  かくことができます
    ↓           ↓          ↓
  はなせます       よめます       かけます
「話せます」「読めます」「かけます」là thể khả năng. Hôm nay sẽ cùng học thể khả năng.
* Nó hơi chi tiết một chút, nhưng nó không phải là 「可能形」”dạng khả năng” mà là 「可能動詞」”động từ thể khả năng”. Sự khác biệt là 「可能形」”dạng khả năng” là một dạng, trong khi 「可能動詞」”động từ thể khả năng” là một động từ, vì vậy bạn có thể tạo ra nó từ thể thông thường.
* Tất cả các “động từ thể khả năng” đều thuộc Nhóm II. Vì vậy, tôi nghĩ việc tạo ra từ thể thông thường không khó.
Nhóm II
Ⅱグループはどんな動詞ですか。Nhóm II là những động từ nào?
例 : 寝ます、起きます、食べます、見ます…
Cách chia:
ね  ます → ねられます
おき ます → おきられます
たべ ます → たべられます
み  ます → みられます
Ⅱグループは「ます」の前に「られ」が入ります。Trong nhóm II 「られ」được viết trước 「ます」
Nhóm Ⅲ
Ⅲグループはどんな動詞ですか。Nhóm III là những động từ nào?
例 : します、勉強します、来ます、持って来ます…
Cách chia:
します → できます
‍べんきょうします → べんきょうできます
‍きます → こられます
‍もって  きます → もってこられます
Nhóm I
Ⅰグループはどんな動詞ですか。Nhóm I là những động từ nào?
例 : 聞きます、泳ぎます、飲みます、取ります、買います、待ちます…
Ví dụ: Một cuộc nói chuyện hỏi về cách chia thể khả năng
A:「聞きます、聞けます」。「泳ぎます、泳げます」。「飲みます」は?
A: Nghe, có thể nghe. Bơi, có thể bơi. Còn uống thì sao?
B: 飲めます…?
B: Có thể uống …?
A: そうですね。「飲めます」です。「呼びます」は?
A: Là vậy nhỉ. Là có thể uống. Vậy còn gọi thì sao?
B: 呼べます
B: Có thể gọi
A: 「買います」は?
A: Mua thì sao?
B: 買えます
B: Có thể mua
A: 「待ちます」は?
A: Đợi thì sao?
B: まちぇ…?
B: Là まちぇ…?
A: 「たちつてと」ですから、「待てます」。「取ります」は?
A: Vì nó là 「たちつてと」, nói là 「待てます」Lấy thì sao?
B: 取れます
B: Là có thể lấy
A: 「話します」は?
A: Nói thì sao?
B: 話せます
B: Có thể nói
Cách chia:
ききます →  きけます
およぎます → およげます
のみます →  のめます
よびます →  よべます
かいます →  かえます
まちます →  まてます
とります →  とれます
はなします → はなせます
(i)       (e)
Iグループは(i)が(e)になります。Trong nhóm I vần ( i ) chuyển thành vần ( e )

Thể khả năng trong tiếng Nhật

導入(~が可能動詞)Giới thiệu trợ từ đi kèm động từ thể khả năng
可能動詞で言ってください。私は日本語を話すことができます。
Hãy nói động từ thể khả năng của câu sau “Tôi có thể nói tiếng Nhật.”
私は日本語を話せます。-> Tôi có thể nói tiếng Nhật.
私は日本語が話せます。「を」じゃないです。「が」です。
Tôi có thể nói tiếng Nhật. Không sử dụng trợ từ 「を」. mà sử dụng trợ từ 「が」
Ví dụ:
わたしは にほんごを はなすことができます。
‍                        ↓
‍わたしは にほんごが はなせます。

練習 Luyện tập
1.わたしは100m…(泳げます)-> Tôi có thể bơi 100m.
2.わたしは3㎞…(走れます)->Tôi có thể chạy 3km.
3.わたしは早く…(起きられます)->Tôi có thể dậy sớm.
4.わたしはケーキ…(が作れます)->Tôi có thể làm bánh kem.
5.わたしは英語の歌…(が歌えます)->Tôi có thể hát.
6.わたしは箸…(が使えます)->Tôi có thể sử dụng đũa.
7.わたしは漢字…(が覚えられません)->Tôi không thể nhớ được chữ Hán tự.
8.子供ですから、お酒…(が飲めません)->Vì là trẻ em nên không thể uống rựu.
9.子供ですから、…(運転できません)->Vì là trẻ em nên không thể lái xe.
10.たばこ…(がやめられません)->Tôi không thể bỏ thuốc lá.

boi....

chay bo

thuc day

 

 

 

 

 

lam banhca hat

su dung dua

 

 

 

 

 

han tu

uong ruu

lai xe

 

 

 

 

 

hut thuoc

 

 

 

 

Hi vọng với những chia sẻ trên của Học tiếng Nhật 365 sẽ giúp các bạn nắm chắc về thể khả năng trong tiếng Nhật và học tiếng Nhật tốt hơn.

Xem thêm:

giao tiếp tiếng Nhật N4

tổng hợp ngữ pháp N4

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search