skip to Main Content
Ngữ Pháp ようにおもう

Ngữ pháp ようにおもう

Ngữ pháp ようにおもう

Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn Ngữ pháp ように おもう. Bài viết này sẽ mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể.

Ngữ pháp ようにおもう

Ý nghĩa: (Tôi) cảm thấy dường như…

Cấu trúc:

N/Aナである+ようにおもう

A/V + ようにおもう

Cách dùng:

+  Dùng để nói một cách khiêm tốn ý kiến của mình. Đây là cách nói thường dùng khi đối phương có thể có ý kiến khác mình, hoặc khi đưa ra nội dung khó chấp nhận cho đối phương. Trường hợp muốn nói một cách gián tiếp hơn thì dùng [ように思われる].

+ Ngữ pháp JLPT N3

Ví dụ:

  • 太田くんは内気なので、ウェイターの仕事は向いていないように思う。

Cậu Ota vốn nhút nhát nên tôi cảm thấy dường như công việc phục vụ không hợp với cậu ấy lắm.

  • 住民の多くが反対していることを考えると、マンションの建築は見合わせた方がいいように思う。

Từ chỗ có nhiều người dân phản đối, tôi cảm thấy dường như nên hoãn việc xây dựng khu chung cư này lại.

  • この社員旅行のプランはちょっとゆとりがなさすぎるように思うのですが。こんなに短期間であちこち動き回っても疲れるだけではないでしょうか。

Về kế hoạch du lịch cho nhân viên, tôi cảm thấy dường như hơi thiếu thời gian. Trong một thời gian ngắn mà đi nhiều như vậy thì có mệt quá chăng?

  • ≪上司に≫パソコンは一人に一台あった方が仕事の能率も上がるように思うのですが、購入するわけにはいきませんか。

Tôi cảm thấy dường như nếu mỗi người có một máy tính thì năng suất làm việc sẽ tăng lên, nhưng liệu chúng ta có thể trang bị được không ạ?

Xem thêm: Ngữ pháp ように

  • 国民一人一人の幸せを考えることは首相としての当然の義務であるように思われますが、首相はいかがお考えでしょうか。

Có thể cho rằng quan tâm đến hạnh phúc của từng người dân là nghĩa vụ đương nhiên của Thủ tướng, vậy Thủ tướng có suy nghĩ như thế nào ạ?

  • この音楽はどこかで聞いたように思いますが。

Âm thanh này dường như tôi nghe ở đâu đó rồi.

  • どこかでお会いしたことがあるように思いますが。

Tôi cảm thấy dường như mình đã gặp nhau ở đâu đó rồi.

  • これは一年生にとっては難しすぎるように思います。

Tôi cảm thấy dường như điều này đối với sinh viên năm nhất thì quá khó rồi.

  • 学生のころは自由時間がたっぷりあり、人生はずっと先まであるように思っていました。

Khi còn là sinh viên tôi có rất nhiều thời gian rảnh rỗi và tôi cảm thấy dường như cả cuộc đời tôi đều ở phía trước.

  • 外国人は日本のことを不思議な国であるように思っている。

Người nước ngoài xem Nhật là một nước kì ảo.

  • このシャツが似合うになるように思われます。

Chiếc áo sơ mi này có vẻ hợp với anh

Xem thêm: Ngữ pháp ことだ

*Ngoài ra, ように còn được dùng để thể hiện yêu cầu một cách gián tiếp.( Nếu trích dẫn trực tiếp thì ta sẽ dùng “と”.)

  • すぐ席に戻るように言われました。(Gián tiếp)
  • “すぐ席に戻れ”と言われた。(Trực tiếp)

Tôi đã được bảo là quay về chỗ ngồi

  • 彼にこれから間違いないように注意しました。
  • ”これかれ間違いでください”と彼に言いました。(Trực tiếp)

Tôi đã nhắc nhở anh ấy là không được nhầm nữa

Chúng tôi hi vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng và ý nghĩa Ngữ pháp ようにおもう. Nếu bạn thích bài viết này, đừng quên bookmark: https://hoctiengnhat365.com/ vì chúng tôi sẽ còn quay trở lại với rất nhiều ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề thú vị khác.

Xem thêm:

Tổng hợp Ngữ pháp N3

 Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả

 Khóa học N3 cấp tốc

Luyện thi JLPT N3 cấp tốc

 

 

 

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search