skip to Main Content
Ngữ Pháp ようです

Ngữ pháp ようです-Ngữ pháp N4

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu Ngữ pháp ようです

Ngữ pháp ようです

Ý nghĩa: Hình như.

Cấu trúc:

Vる/ Vた/ Vない  +  ようです

Aい                    +  ようです                                                   

Aな (だ)           + ようです      

N の                   +  ようです    

Cách dùng:

Mẫu câu「~ようです」biểu thị sự suy đoán mang tính chủ quan dựa trên thông tin người nói nhận được từ giác quan của mình. Đôi khi được dùng kèm theo phó từ 「どうも」với nghĩa là không rõ nội dung mà mình nói là sự thật hay không.

Ví dụ:

せきも出るし、頭も痛い。どうも風邪をひいたようだ。

→ Tôi bị ho và đau đầu. Hình như là bị cúm rồi.

ミラーさんは忙しいようだ。

→ Hình như anh Miller bận.

あなたは元気なようですね。

→ Bạn trông khỏe nhỉ.

月曜日は天気が良いようです。

→ Thứ 2 hình như thời tiết đẹp.

Tham khảo ngay Khóa học N4 cấp tốc nhé!

その件については彼が上司に直接話したようだ

→ Hình như anh ấy đã trực tiếp nói với cấp trên về vụ đó

あそこで火事があったようだ

→ Hình như đằng kia có đám cháy

ガソリン が来月から値上するようだ

→ Hình như từ tháng sau xăng tăng giá

彼はかなり緊張しているようだ

→ Trông anh ấy có vẻ hơi căng thẳng

母は私が大学に受かったのが本当にうれしいようだった

→ Mẹ có vẻ đã rất vui khi tôi đã đại học

Chú ý: Chú ý sự khác nhau giữa「~そうです」( vẻ ngoài một trạng thái ) và「~ようです」.

Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về mẫu Ngữ pháp ようです. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm: Ngữ pháp みたい

Tham khảo ngay Học tiếng Nhật qua Truyện cổ tích để có thể tăng khả năng đọc hiểu, luyện nghe đồng thời học thêm từ vựng mới nhé

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search