skip to Main Content
Ngữ Pháp をといったところ

Ngữ pháp をといったところ- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp をといったところ-  JLPT N1!

Ngữ pháp をといったところ

Cấu trúc: Từ chỉ số lượng + というところだ/といったところだ

Ý nghĩa: Cũng chỉ cỡ – Cũng chỉ tầm – Tầm khoảng. Diễn tả sự đánh giá của người nói về mức độ nào đó không cao lắm [Cùng lắm cũng chỉ ở mức đó..]

Ngữ pháp をといったところ thường đi chung với おおくても~、せいぜい (nhiều lắm cũng…), để thể hiện sự ít ỏi.

Ví dụ: 

  • A:どうですか、もう仕上がりますか。
    Thế nào? Đã làm xong chưa?
    B:あと2、3日というところです。
    Còn 2, 3 ngày nữa là xong.
  • 勉強時間は2,3時間というところだ。
    Thời gian học của tôi cũng chỉ tầm khoảng 2,3 tiếng thôi.
  • このクラスのテストの平均点は、毎回せいぜい65、6点といったところです。 
    Điểm kiểm tra trung bình của lớp này mỗi lần nhiều nhất cũng chỉ 65, 66 điểm.

Tham khảo: Luyện thi cấp tốc N1

  • 平均睡眠時間は6時間といったところだ。
    Thời gian ngủ trung bình của tôi chỉ tầm 6 tiếng.
  • パーティーの参加者は、70人から80人といったところでしょう。
    Người tham dự bữa tiệc chắc là tầm 70 đến 80 người.
  • 時給は800円から1000円というところだ。 
    Lương một giờ cũng chỉ tầm 800 đến 1000 yên.
  • この電気車は、出ても最高速度時速30キロといったところだ。
    Cái xe điện này, dù chạy hết cỡ thì tốc độ tối đa là 30km.

Tham khảo: Cách phân tích câu trong đọc hiểu Tiếng Nhật

  • A: ビールは飲めますか?
    Anh có thể uống bia được không?
    B:2本か3本といったところです。 
    Cùng lắm cũng chỉ 2, 3 chai.
  • 実家に帰るのは年に2,3回といったところです。 
    Một năm tôi về quê cũng chỉ tầm 2 đến 3 lần.
  • このあたりは雨が降ってもせいぜい1時間というところで、大雨にはあらない。
    Vùng này có mưa cũng chỉ 1 tiếng là cùng, không có mưa to.
  • A: 毎日ここに来るの?
    Mỗi ngày anh đều đến đây à?
    B: 毎日というわけではない。周に、一回か二回というところだ。
    Không hẳn là mỗi ngày. Tuần chỉ khoảng 1, 2 lần.

Lưu ý: Có những trường hợp không nhất thiết phải đi sau từ chỉ số lượng mà là từ chỉ mức độ, để giải thích tình hình của giai đoạn đó. Lúc đó Ngữ pháp をといったところ có nghĩa là: Tình hình là – Có thể nói… – Đại loại là những thứ như…

Ví dụ: 

  • 先頭の選手はゴールまであと一息というところです。
    Tình hình là vận động viên dẫn đầu chỉ còn một chút cố gắng nữa sẽ đến đích.
  • A: 進度はどんなものですか。
    Tiến độ thế nào?
    B: 来週で入門段階が終るというところです。
    Tình hình là sẽ xong phần nhập môn vào tuần tới.
  • A: 最近は借り出されるビデオは何なにですか。
    Gần đây những cuốn băng video nào thường được mượn về nhà?
    B: ダイハード、スターウォーズといったところですね。
    Đại loại là những cuốn như Die Hard hay Star Wars.
  • 体の調子、どうですか。
    Trong người thấy thế nào?
    回復まであと一歩といったところです。
    Có thể nói chỉ còn một chút nữa là sẽ hồi phục.

Tham khảo: Lớp luyện thi N1 cấp tốc

  • 今年の収入はまあまあといったころです。
    Thu nhập của năm nay cũng chỉ ở mức tàm tạm.
  • A: 彼かれの運転うんてんの腕うではどうですか。
    Tay lái của anh thế nào?
    B: まあまあといったところですね。
    Có thể nói là ở mức tàm tạm.
  • わたしが作れる料理は、焼き卵といったところです。
    Những món ăn mà tôi có thế nấu cũng chỉ như món trứng chiên.
  • A: 例の書類はできましたか。
    Cậu đã hoàn thành các tài liệu mẫu chưa?
    B: はい、あとはもう一度見直せばいいといったところです。
    Dạ vâng, Chắc em chỉ cần xem lại một lần nữa là được thôi ạ.

Xem thêm: Ngữ pháp をおいて

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search