skip to Main Content
Ngữ Pháp をもって

Ngữ pháp をもって – Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp をもって- JLPT N1!

Ngữ pháp をもって

Cấu trúc: N  +  をもって

Ý nghĩa:  ① “Bằng/ bởi  … ” (cách thức, phương tiện)

Đây là cách nói trang trọng, thể hiện phương pháp hay phương tiện để làm gì đó. Không dùng cho những phương pháp cụ thể, mang tính thông thường hàng ngày. Ngữ pháp をもってすれば là một cụm từ cố định, sử dụng khi đánh giá cao phương pháp nào đó.

– Trong văn nói, được sử dụng trong những ngữ cảnh trang trọng, như cuộc họp, hội nghị…

– Trong văn viết, đây cũng là cách nói trang trọng, được sử dụng trong các văn bản, giấy tờ.

Lưu ý: không sử dụng để miêu tả biện pháp, cách thức cho những việc thông thường như “đi học bằng xe đạp”, “liên lạc bằng điện thoại”.v.v. (khi đó phải sử dụng )

Ví dụ:

  • 本日の採用試験の結果は後日書面をもってご連絡いたします。
    Sau này chúng tôi sẽ thông báo kết quả cuộc thi tuyển dụng hôm nay bằng văn bản.
  • をもって人の価値を評価するかは難しい問題だ。
    Việc sử dụng phương pháp nào để đánh giá giá trị của con người là vấn đề vô cùng nan giải.
  • 最新の医療技術をもってすれば、人はさらに寿命に延ばせるだろう。
    Với kĩ thuật y học tiên tiến nhất thì khả năng sẽ kéo dài được tuổi thọ của con người.
  • 森田さんは人一倍の努力をもって病気を克服したのである。
    Anh Morita đã vượt qua được bệnh tật bằng sự nỗ lực gấp đôi người khác.
  • このレポートをもって、結果報告けっかほうこくとする。
    Tôi sẽ lấy bản báo cáo này làm báo cáo kết quả. 
  • 相続問題は当事者の協議をもって、解決することが望ぞましい。
    Vấn đề thừa kế nên được giải quyết thông qua sự trao đổi giữa các bên liên quan.

Tham khảo: Luyện thi N1 cấp tốc

  • 敬意をもって彼かれに接せっしていきたい。
    Tôi muốn tiếp xúc với ông ta bằng sự tôn trọng.
  • 当選者の発表は商品の発送をもってかえさせていただきます。
    Cho phép chúng tôi công bố người trúng giải bằng việc gửi sản phẩm đến nhà.
  • 誠意をもって交渉に当あたることにしましょう。
    Chúng ta hãy tiến hành đàm phán bằng thành ý.
  • 重要議案は出席者の3分の2以上の賛成をもって承認されます。
    Những đề xuất quan trọng sẽ được thông qua nếu đạt được sự tán thành của trên 2/3 số người tham dự.
  • この書類をもって、証明書とみなす。
    Tôi sẽ xem giấy tờ này như là giấy chứng minh.

Ý nghĩa:  Từ thời điểm

Dùng để thông báo về một thời gian hoặc tình hình, rồi tuyên bố kết thúc (một cuộc họp, chẳng hạn) tại đó. Chỉ được sử dụng trong những trường hợp chào hỏi trang trọng, thông báo v.v. không sử dụng trong hội thoại thân mật.

Lưu ý; 「をもちまして」là cách nói trang trọng hơn「をもって」

Ví dụ: 

  • 本日をもちまして、当劇場は閉館いたします。
    Hết hôm nay, rạp hát chúng tôi xin phép được đóng cửa.
  • 当店は本日をもって閉店いたします。長らくのご愛顧、誠にありがとうございました。
    Cửa hàng chúng tôi xin phép đóng của kể từ hôm nay. Xin chân thành cảm ơn quý khách đã ủng hộ trong suốt thời gian qua.
  • 木村健介殿は4し月1日をもって、第2都市計画部勤務を命めいじる。
    Anh Kimura Kensuke, sẽ làm việc tại Phòng Quy hoạch Đô thị số 2 kể từ ngày 1 tháng 4.
  • これをもちまして、閉会とさせていただきます。
    Tôi xin được phép kết thúc cuộc họp tại đây.

Tham khảo: Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Ngân hàng

  • 第23回卒業式は、これをもちまして、終了いたします。
    Lễ tốt nghiệp lần thứ 23 xin được kết thúc tại đây.
  • ただ今をもちまして受付は締切せていただきます。
    Từ thời điểm này, chúng tôi xin được phép ngưng tiếp nhận đăng ký.
  • 6月6日をもって、願書受け付けを締め切ります。遅れないように出してください。 
    Hết ngày 6 tháng 6 là hết hạn tiếp nhận đơn. Xin hãy nộp để không bị muộn.
  • 8月末日をもって、このサービスを停止させていただきます。
    Đến hết ngày cuối cùng của tháng 8 chúng tôi xin ngừng cung cấp dịch vụ này.
  • 以上をもちまして、わたくしのスピーチを終わらせていただきます。 
    Tôi xin được phép kết thúc bài phát biểu của mình tại đây.

Xem thêm: ~をといったところ

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search