skip to Main Content
Ngữ Pháp としている

Ngữ pháp としている – Luyện thi JLPT N2

Ở N3 các bạn cũng đã được biết đến  ようとした(thường diễn đạt ý định cố gắng làm gì đó nhưng kết quả không như ý muốn), ようとしない (Không có ý định làm gì/ Không có cố gắng hay nỗ lực muốn làm gì). Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp としている nhé!!!!

Ngữ pháp としている

1. Ý nghĩa:  “Sắp/định/ tính/đang cố…

2. Cách sử dụng

Ngữ pháp としている diễn tả một sự việc sắp sửa xảy ra.. Là cách nói cứng, trang trọng hơn so với cách dùng động từ đi kèm もうすぐ.
Kết hợp với những động từ thể hiện hành động trong thời gian ngắn, có chủ ý, để diễn tả sự toan tính, sự cố gắng thực hiện hành vi, động tác đó.

3. Cách kết hợp

Vう /Vよう としている

Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!

4. Ví dụ

決勝戦が今始まろうとしています。みんな緊張しています。

→ Trận chung kết sắp bắt đầu bây giờ. Mọi người đều đang căng thẳng.

桜が満開になろうとしているとき、雪が降った。

→ Khi hoa anh đào sắp nở thì tuyết rơi.

駅前に30階建ての高級マンションが完成しようとしている

→ Khu chung cư cao cấp cao 30 tầng ở trước nhà ga sắp hoàn thành.

あ、ポチ(犬の名前)が、あなたの靴(くつ)をかもうとしているよ。

→ Á, con Pochi (chó) đang định cắn giày của cậu kìa.

西の空に日が沈もうとしています

→ Mặt trời đang sắp lặn ở phía tây

花が散ろうとしています

→ Hoa đang sắp rơi xuống

時計とけいは正午しょうごを知しらせようとしている

→ Đồng hồ sắp báo 12 giờ trưa.

長ながかった夏休なつやすみもじきに終おわろうとしている

→ Kỳ nghỉ hè dài đằng đẵng cũng sắp sắp kết thúc rồi.

 日ひは地平線ちへいせんの彼方かなたに沈しずもうとしている

→ Mặt trời sắp lặn xuống bên kia đường chân trời.

息子むすこは東大とうだいに入はいろうとしている

→ Con trai tôi tính vào trường đại học Tokyo.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search