skip to Main Content

Ngữ pháp と思いきや- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp と思いきや – JLPT N1!

Ngữ pháp と思いきや

Cấu trúc: 普通形 + と思いきや

Ý nghĩa: “Cứ nghĩ là … nhưng sự thực thì lại khác”

Ngữ pháp と思いきや diễn tả ý nghĩa “khi dự đoán kết quả của một sự việc được trình bày trong vế trước thì vế sau lại xảy ra kết quả trái ngược lại”.

Cũng có trường hợp sử dụng thêmか ngay trước と

Ngữ pháp と思いきや là cách nói hơi cổ, thường được dùng trong văn viết.

Ví dụ:

  • 彼は日本に10年も住んでいるから、日本語が上手かと思いきや、話すのは苦手だそうだ。
    Anh ấy đã sống ở Nhật được mười năm nên tôi cứ nghĩ tiếng Nhật của anh ấy giỏi, nhưng ngược lại nói chuyện chưa giỏi lắm.
  • 高いケーキだったので、すごく美味しいのかと思いきや、たいしたことなかった。
    Cái bánh này giá đắt, cứ tưởng ngon lắm nhưng thực ra cũng bình thường, không có gì đặc biệt.
  • これで一件落着かと思いきや、思いがけない反対意見で、この件は次回の会議に持ち越されることになった。
    Cứ tưởng là đến đây sẽ tạm ổn mọi chuyện, ngờ đâu có ý kiến phản đối khiến chuyện này đành phải gác lại kì họp lần sau.
  • 子供を関心すると思いきや、あの子は「いらない」と怒鳴り返します。
    Tôi nghĩ tôi quan tâm tới con cái mà ngờ đâu nó quát ngược lại là “Không cần”
  • 今日仕事が早く終わると思いきや、突然データがなくなってもう一度やりなきゃいけなくて残業することになった。
    Tôi nghĩ hôm nay công việc nhanh chóng hoàn thành nhưng ngờ đâu dữ liệu bị mất, tôi phải làm lại một lần nữa nên đã bị tăng ca.

Tham khảo: Lớp luyện thi cấp tốc N1

  • このプログラムはうまく行われるかと思いきや、思いがけなく悪い評判があって、停止されました。
    Chương trình này tôi nghĩ sẽ được tổ chức thuận lợi nhưng ngờ đâu có bình luận xấu không ngờ tới mà đã bị đình chỉ.
  • 彼女の力でぜひできると思いきや、彼女は小さいミスで失敗しました。
    Tôi cứ ngỡ là nhờ vào sức lực của cô ấy sẽ nhất định làm được nhưng cô ấy đã thất bại bởi một lỗi nhỏ.
  • この試合は日本のチームが絶対に勝つと思いきや、最終山田選手のせいで惜敗しました。
    Trận đấu này tôi cứ nghĩ rắng đội Nhật Bản nhất định sẽ thắng nhưng ngờ đâu vào lúc cuối cùng thì do tuyển thủ Yamada mà đã thua một cách đáng tiếc.
  • 今日は一日中晴れると思いきや、午後からざあざあ降りになった。
    Cứ nghĩ là cả ngày trời sẽ nắng nhưng đến chiều thì đã mưa rào rào.
  • あの弱小チーム、1回戦で負けると思いきや、決勝戦まで進んだ。
    Cứ nghĩ là đội yếu đó sẽ thua ngay trận đầu nhưng không ngờ đã tiến đến trận chung kết.
  • お酒好きの松本さんは甘いものなんか好きじゃないと思いきや、ケーキを三つも食べた。
    Cứ nghĩ là người thích uống rượu như anh Matsumoto sẽ không thích đồ ngọt nhưng mà anh ấy đã ăn hết 3 cái bánh kem rồi.
  • 彼女のお母さんだから、きっと静かな人だと思いきや、とてもにぎやかな人だった。
    Vì là mẹ của cô ấy nên tôi cứ nghĩ bà là một người điềm tĩnh nhưng hóa ra lại là người rất ồn ào.
  • やっと道路工事が終ったので、これからは静かになるだろうと思いきや、別の工事が始まった。
    Cuối cùng thì công trình làm đường cũng kết thúc, cứ nghĩ là từ giờ sẽ được yên tĩnh, nhưng công trình khác lại bắt đầu.
  • 試験問題は簡単だったので、満点を取れてと思いきや、名前を書くのを忘れて0点にされてしまった。
    Vì câu hỏi trong đề thi dễ nên tôi cứ nghĩ là sẽ đạt điểm tuyệt đối nhưng vì quên ghi tên nên đã bị điểm 0.
  • このパソコン、直ったと思いきや、またすぐに壊れてしまった。
    Cái máy tính xách tay này cứ ngỡ là đã sửa xong ổn rồi thế mà lập tức lại tiếp tục bị hỏng.
  • 今日も雨が降ると思いきや、むしろよく晴れた一日だった。
    Cứ nghĩ hôm nay trời cũng sẽ mưa, ai dè là một ngày rất nắng.
  • 今年の夏は猛暑が続くと思いきや、連日の雨で冷害の心配さえ出てきた。
    Cữ nghĩ mùa hè năm nay sẽ là những ngày nóng bức kéo dài, dè đâu mưa liên tục trong nhiều ngày, đến mức thấy lo là sẽ mất mùa vì lạnh giá.

Tham khảo: Phương pháp luyện nói tiếng Nhật hiệu quả

  • 父は頑固だから、弟の希望に反対するかと思いきや、何も言わずに賛成した。
    Vì ba tôi cố chấp, nên cứ tưởng sẽ phản đối nguyện vọng của thằng em trai, không ngờ ông đã đồng ý mà không nói gì.
  • 昼間だから絶対込んでいると思いきや、一人もいなかった。
    Cứ nghĩ là vì buổi trưa nên nhất định sẽ đông, ai ngờ đã không có một ai.
  • このレストランは安いと思いきや、会計は一万円以上だった!
    Cứ nghĩ nhà hàng này rẻ, ai ngờ khi tính tiền đến hơn 10 nghìn Yên.
  • 今場所はと横綱の優勝間違いなしと思いきや、三日目に怪我で休場することになってしまった。
    Cuộc đấu này cứ ngỡ là võ sĩ mang đẳng cấp Yokozuna chắc chắn sẽ giành chức vô địch, ngờ đâu vào ngày thứ 3 anh ta lại bị thương phải nghỉ đấu.

Xem thêm: Ngữ pháp とあれば

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search