skip to Main Content
Ngữ Pháp ともなると/ともなれば

Ngữ pháp ともなると/ともなれば- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp ともなると/ともなれば- JLPT N1!

Ngữ pháp ともなると/ともなれば

Cấu trúc: N+ともなると
     Vる/ Vた/ Vない + ともなると 

Ý nghĩa: Cứ hễ… – Một khi đã…

Ngữ pháp ともなると/ともなれば đi với những danh từ hay động từ chỉ thời gian, tuổi tác, chức vụ, sự việc..để diễn tả ý “trong trường hợp tình huống đạt đến thế này thì..”. 

Ngữ pháp ともなると/ともなれば theo sau là cách nói diễn tả phán đoán: “nếu tình huống thay đổi thì đương nhiên, sự việc cũng sẽ thay đổi tương ứng”.

Lưu ý: Trước ともなると/ともなれば là những từ, vế thể hiện sự thay đổi về mức độ, tính chất, phạm vi…theo hướng cao hơn.

Ví dụ:

  • 先生ともなると、公平に学生に点をあげなければならない。
    Cứ hễ là giáo viên thì phải cho học sinh điểm một cách công bằng.
  • 子供も小さいときは素直だが、中学生ともなると、親の言うことを聞かなくなる。
    Trẻ con kể cả lúc bé ngoan là thế, nhưng mà cứ lên cấp 2 là chẳng nghe lời bố mẹ nữa.
  • 普通は静かなこの町も、祭りともなれば、多くの観光客でにぎわう。
    Thị trấn này lúc nào cũng yên tĩnh là thế, mà cứ đến mùa lễ hội là náo nhiệt hẳn lên với đông đảo khách đến thăm quan.
  • 子供を産んだともなると、生活がとても忙しくなる。
    Hễ đã sinh con thì cuộc sống sẽ trở nên rất bận rộn.
  • スターともなると、公衆からの圧力を我慢しなければならない。
    Hễ trở thành ngôi sao thì phải chịu áp lực từ công chúng.
  • 外国に行くともなると、外国語を勉強しなきゃならないと思う。
    Tôi nghĩ một khi đã ra nước ngoài thì phải học ngoại ngữ.
  • 結婚ともなれば、理由の時間が短くなると言われる。
    Người ta nói là một khi đã kết hôn thì thời gian tự do cũng ngắn đi.
  • 学長に就任するともなれば、今までのようにのんびり研究に打ち込んではいられなくなる。
    Một khi đã làm Hiệu trưởng thì không thể nào cứ thong thả vùi đầu vào nghiên cứu như lâu nay được.

Tham khảo: Luyện thi N3 cấp tốc

  • 結婚式ともなれば、ジーパンではまずいだろう。
    Một khi đến dự đám cưới thì mặc quần jeans chắc không ổn.
  • 子供も十歳ともなれば、もう少し物分りが良くてもいいはずだ。
    Trẻ con hễ đến 10 tuổi thì lẽ ra đã phải nhận biết thế giới xung quanh tốt hơn.
  • 九月ともなれば、真夏の暑さはなくなり、過ごしやすくなる。
    Cứ đến tháng 9 thì dễ chịu hơn vì không còn cái nóng nực của những ngày hè.
  • 12月の中旬ともなると、町にはジングルベルのメロディーがあふれる。
    Cứ hễ đến trung tuần tháng 12 thì cả thị thành phố tràn ngập ca khúc Single Bells.
  • 一国の首相ともなると普通に買い物もできない。
    Một khi đã trở thành Thủ tướng của một nước thì ngay cả mua sắm bình thường cũng không làm được.
  • この町は平日は人が少なく静かだが、週末ともなると歩けないほど人が多くなる。
    Thị trấn này ngày thường thì yên tĩnh và ít ngườ qua lại, nhưng cứ hễ đến cuối tuần thì trở nên đông đúc đến mức không thể đi lại được.
  • 子どもを留学させるともなると、相当の出費を覚悟しなければならない。
    Một khi muốn cho con đi du học thì phải chuẩn bị tinh thần là sẽ rất tốn kém.
  • 子供は小さいときは素直だが、中学生ともなると、親の言うことを聞かなくなる。
    Trẻ con khi bé thì rất ngoan nhưng cứ hễ lên cấp 2 thì bắt đầu không còn nghe lời ba mẹ.
  • 田舎ともなると静かだね。
    Cứ hễ về vùng quê thì thật là yên tĩnh nhỉ.

Tham khảo: Luyện thi N2 

  • 主婦ともなると独身時代のような自由な時間はなくなる。
    Một khi đã làm nội trợ thì không còn thời gian tự do như khi còn độc thân nữa.
  • 社会人ともなると、服装や言葉遣いにも気をつけなければならない。
    Một khi đã ra đời đi làm thì phải chú ý đến trạng phục và lời ăn tiếng nói.
  • いつもは早起きの娘だが、日曜日ともなると昼頃まで寝ている。
    Con gái tôi lúc nào cũng ngủ dậy sớm, ấy vậy mà cứ hễ đến chủ nhật lại là ngủ đến tận trưa.
  • 人間50歳ともなれば、親の介護や自分の老後のことを考え始める。
    Con người mà cứ đến 50 tuổi ấy mà là bắt đầu nghĩ về chuyện chăm sóc bố mẹ già với cả tuổi già của bản thân rồi đấy.
  • 主婦ともなれば、朝寝坊してはいられない。
    Một khi đã là bà nội trợ thì ngủ nướng là không được rồi.
  • 結婚式ともなればジーパンではまずいだろう。
    Một khi đến dự đám cưới thì mặc quần jean chắc không ổn.
  • 離婚ともなると、女性は自分を大事にすることになるのが多い。
    Khi mà đã li hôn, phần lớn người phụ nữ sẽ trở nên coi trọng chăm sóc bản thân mình hơn.

Xem thêm: Ngữ pháp ともあろう

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search