skip to Main Content
Ngữ Pháp ともなく

Ngữ pháp ともなく

Ngữ pháp ともなく

Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn Ngữ pháp ともなく. Bài viết này sẽ mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp này, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể để giúp bạn dễ phân biệt hơn với các mẫu ngữ pháp có nghĩa tương tự.

Ngữ pháp ともなく

Ý nghĩa:  Cũng không hẳn là ….

Cấu trúc:

V- + ともなく

Cách dùng:

+ Ngữ pháp ともなく – Đi với những động từ chỉ hành vi có chủ ý của con người như 「見る、話す、言う、考える」, để diễn tả trạng thái những động tác đó diễn ra không theo một ý đồ hay mục đích rõ rệt nào.

Tham khảo thêm: Ngữ pháp であろうとなかろうと

+ Ngữ pháp JLPT N3

Ví dụ:

  • どこを眺めるともなく、ぼんやり遠くを見つめている。

Tôi chỉ thẫn thờ nhìn ra xa chứ không chú ý vào nơi nào.

  • 老人は誰に言うともなく「もう秋か」とつぶやいた。

Ông già lẩm nhẩm một mình : “đã vào thu rồi à”.

  • 何を考えるともなく、一日中物思いにふけっていた。

Suốt ngày cứ mải mê nghĩ chuyện này, chuyện nọ chứ không hẳn là suy nghĩ một chuyện gì.

  • どこからともなく、黒い猫が飛び出した。

Một con mèo đen không rõ từ đâu lao tới.

  • 彼らはいつともなく私の後ろに立っていました。

Không rõ họ đứng sau tôi từ bao giờ.

  • 何を聞くともなしにラジオをつけておくのが好きだ。

Tôi thích bật Radio để yên như vậy và nghe một cách bâng quơ.

  • 見るともなく窓の外を見ると、流れ星が見えた。

Nhìn bâng quơ qua cửa sổ bỗng nhìn thấy Sao băng.

Xem thêm: Ngữ pháp  とはいえ

*Ngoài ra, mẫu Ngữ pháp ともなく còn mang ý nghĩa: Không rõ(Mơ hồ)…

Cấu trúc:

Nghi vấn từ  +  trợ từ  +  ともなく

Cách dùng 2:

+ Đi với những nghi vấn từ như 「どこ、いつ、だれ、どちら」, v.v… để diễn tả ý nghĩa ” một bộ phận nào đó không xác định” của nơi chốn, thời gian, con người, sự vật, v.v… Trong trường hợp sử dụng trợ từ thì trợ từ thường theo ngay sau nghi vấn từ.

+ Ngữ pháp JLPT N3

Ví dụ:

  • どこからともなく、沈丁花(じんちょうげ)のいい香りが漂ってくる。

Không biết từ đâu phảng phất bay đến mùi hoa thụy dương.

  • 明くる朝、旅人はどこへともなく立ち去って行った。

Sáng hôm sau, người lữ khách đã rời đi, không rõ là đi đâu.

  • 誰からともなく拍手が起こり、やがて会場は拍手喝采の渦(うず)に包まれた。

Không biết là ai đã bắt đầu vỗ tay mà chẳng bao lâu sau, cả khán phòng tràn ngập những tràng pháo tay giòn giã.

  • 生徒達は夜遅くまで騒いでいたが、いつともなくそれぞれの部屋に戻っていった。

Đám học sinh ồn ào đến tận khuya, nhưng không biết từ lúc nào đã về phòng mình.

  • 二人は、どちらからともなく走り寄り固く抱きあった。

Hai người không biết là ai trước, ai sau đã chạy đến ôm chầm lấy nhau.

Chúng tôi hi vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng và ý nghĩa Ngữ pháp  ともなく. Nếu bạn thích bài viết này, đừng quên ghé: https://hoctiengnhat365.com/ vì chúng tôi sẽ còn quay trở lại với rất nhiều ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề thú vị khác.

Xem thêm:

Tổng hợp Ngữ pháp N3

 Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả

 Khóa học N3 cấp tốc

Luyện thi JLPT N3 cấp tốc

*Nếu bạn nào có ý định luyện thi tại nhà hoặc muốn ôn tập nhiều hơn thì có thể tham khảo một số bộ sách luyện thi tại link này nhé Sách Luyện Thi Tiếng Nhật N3 !!!!!!!

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search