skip to Main Content
Ngữ Pháp とみえる

Ngữ pháp とみえる -Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp とみえる nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp とみえる , bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống. Để giúp ích cho việc học tiếng nhật, các bạn hãy tham khảo sách tại nhà sách Daruma nhé!!!

Ngữ pháp とみえる

1. Ý nghĩa:“Trông Có Vẻ/ Có Vẻ Như … Thì Phải”

Ngữ pháp とみえる thể hiện ý nghia dựa vào chứng cứ thấy được để suy đoán điều gì đó

2. Cách sử dụng

  • Chủ yếu dùng ngữ pháp とみえる khi nhìn vào tình hình, trạng thái của người khác để lấy đó làm chứng cứ suy đoán
  • Là cách nói dùng để diễn tả suy đoán của người nói về sự việc nào đó từ những điều tự bản thân quan sát thấy.
  • Dùng ngữ pháp とみえる trong trường hợp nói một mình. Người trẻ tuổi ít sử dụng mẫu ngữ pháp とみえる này.

3. Cách kết hợp

Thể thông thường とみえる

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ví dụ

  • 朝からパチンコに行くなんて、ずいぶん暇だとみえる

→ Từ sáng đã đi chơi pachinko như vậy, trông có vẻ khá là rảnh

  • あまり食べないところを見ると、うちの猫はこのえさは好きではないとみえる

→ Thấy nó hầu như chẳng ăn gì, trông có vẻ con mèo nhà tôi không thích đồ ăn này rồi

  • から パチンコ にくなんて、ずいぶんとみえる

→ Từ sáng đã thấy đi chơi pachinko rồi, anh ta có vẻ khá rảnh thì phải.

  • あまりべないところ をると、うちのはこのえさがきじゃないとみえる

→ Thấy nó hầu như chẳng ăn gì, con mèo nhà tôi có vẻ không thích đồ ăn này thì phải.

  • それ をいて、はしばらくさなかった。かなりいたとみえる

→ Sau khi nghe thấy thế, anh ấy chẳng nói một lời. Chắc là sững sờ lắm thì phải

  • 今日田中君はやけに気前がいい。かいいことがあったえる

→ Hôm nay cậu Tanaka hào phóng quá chừng. Hình như cậu ta có chuyện gì vui thì phải

  • 合格発表ったは、ってくるなり部屋じこもってしまった。どうも不合格だったとみえる

→ Đứa em gái tôi sau khi xem điểm thi về là rút ngay vào phòng, giam mình lại. Nó đã thi rớt thì phải.

Nếu bạn đang loay hoay tìm kiếm cho mình phương pháp để có thể nói chuyện như người bản xứ thì hãy đến với luyện nói tiếng Nhật nhé!!!

  • 学生にパソコンの使説明したが、ほかのいてるところをると、一度聞いただけではよくからなかったとみえる

→ Tôi đã giải thích cho sinh viên cách sử dụng máy vi tính rồi, nhưng lại thấy các bạn hỏi người khác. Xem ra nghe chỉ một lần thì vẫn chưa hiểu rõ lắm thì phải.

  • 花子先生にほめられたごとにせている。ほめられたことがよほどしかったえる

→ Gặp ai, Hanako cũng cho xem bức tranh được thầy giáo khen. Nó vui sướng vì được khen lắm thì phải.

  • 彼女きだとみえる

→ Có vẻ như cô ấy thích mèo thì phải.

  • 古今東西上手くいかぬえる

→ Tự cổ chí kim, có vẻ như có nhiều trường hợp mẹ chồng nàng dâu không được thuận hòa thì phải.

  • 手紙ってきたところをると、はどこかにっ越したと見える

→ Từ những lá thư được hoàn trả, dường như anh ta đã chuyển chỗ ở đi đâu đó rồi thì phải.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search