skip to Main Content
Ngữ Pháp ところを

Ngữ pháp ところを- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp ところを-JLPT N1!

Ngữ pháp ところを

Cấu trúc: N + のところ(を) 

     A + ところ(を) 

     Vます(bỏ ます)+ ちゅうのところ(を)  
Ý nghĩa: Trong lúc – Trong khi đang – Đang lúc
 Là lối nói mào đầu, phía sau thường là nhờ vả, nài ép, cảm ơn hoặc xin lỗi… hoặc đôi khi được sử dụng để bày tỏ sự thông cảm với tình trạng của đối phương. Đi nhiều với dạng「お休やすみのところを・ご多忙たぼうのところを」v.v.

Ngoài ra Ngữ pháp ところを còn được sử dụng diễn tả bị sự bắt gặp,  nhìn thấy, phát hiện trong lúc ai đang làm gì đó.

Ví dụ:

  • お忙しいところをご出席くださり、ありがとうございました。
    Xin chân thành cảm ơn quý khách trong lúc bận rộn đã dành thời gian đến dự buổi hôm nay.
  • 黙っていてもいいところを彼は「わたしがやりました」と自分から正直に言った。
    Mặc dù có thể im lặng nhưng cậu ta đã trung thực tự nói ra là “Chính tôi đã làm”.
  • お疲れのところを、わざわざおいでくださり恐縮しております。
    Trong lúc anh mệt như vậy mà còn cất công đến đây thì thật là ngại quá.
  • お休みのところすみません。
    Xin lỗi vì làm phiền đang lúc anh nghỉ ngơi.
  • お忙しいところ恐れ入りますが、~。
    お忙しいところ申し訳ございませんが、~。
    Tôi vô cùng xin lỗi vì làm phiền anh đang lúc bận rộn nhưng….
  • 本日は、雨で足元が大変悪いところを、このようにたくさんの方にご参加いただきまして、誠にありがとうございます。
    Tôi xin chân thành cảm ơn quý quan khách đã không ngại mưa gió đến tham dự đông đủ như thế này trong buổi hôm nay.

Tham khảo: Lớp luyện thi cấp tốc N1

  • ご多忙のところ大変恐縮でございますが、よろしくお願い申し上げます。
    Vô cùng xin lỗi vì làm phiền anh trong lúc bận rộn nhưng mong anh hãy giúp cho.
  • すぐにお礼をしなければいけないところを今になってしまい、申し訳ありません。
    Tôi xin lỗi vì để đến tận bây giờ trong khi phải gọi điện cảm ơn ngay.
  • 指揮者の物まねをしているところを妹に見られてしまった。
    Tôi bị chị nhìn thấy khi đang bắt chước làm theo người chỉ huy dàn nhạc.
  • 母に彼氏と一緒に帰っているところを見られた。
    Tôi bị mẹ nhìn thấy khi đang đi về cùng bạn trai.
  • さっき母親にベランダでタバコを吸っているところを見られました。
    Lúc nãy tôi bị mẹ phát hiện khi đang hút thuốc ở ban công nhà.

Tham khảo: Phương pháp luyện nói tiếng Nhật hiệu quả

  • 未成年がたばこを持っているところを警察に見られたらどうなるのですか?
    Trẻ vị thành niên mà bị cảnh sát phát hiện đang cầm thuốc lá thì sẽ bị xử lý thế nào?
  • 交通事故で命が危ないところを、その医者に助けてもらった。
    Người bác sĩ ấy đã cứu tôi khi tính mạng tôi gặp nguy hiểm do tai nạn giao thông.
  • お取り込み中のところを失礼します。
    Xin lỗi phải làm phiền đúng vào lúc anh đang trong cơn bối rối.
  • お忙しいところを申し訳ありませんが、ちょっとお邪魔いたします。
    Tôi xin lỗi là đã làm phiền trong lúc đang bận rộn như thế này, nhưng xin phép cho tôi thưa chút chuyện.
  • ご多忙のところ、よくきてくださいました。
    Trong lúc đang bận rộn như vậy mà ông cũng quá bộ đến cho.
  • お母さんは子供が遊んでいるところを家の窓から見ていた。
    Người mẹ đang ngắm đứa con chơi đùa từ phía cửa sổ.
  • こっそりタバコを吸っているところを先生に見つかった。
    Tôi bị thầy phát hiện lúc đang len lén hút thuốc.
  • 駅前を歩いているところを警官に呼び止められた。
    Tôi đang đi bộ trước nhà ga thì bị cảnh sát gọi lại.
  • 男は金庫からお金を盗み出そうとしているところを現行犯で逮捕された。
    Gã đàn ông bị bắt quả tang lúc đang định ăn cắp tiền từ két sắt.
  • 人々がぐっすり寝込んだところを突然の揺れが襲った。
    Lúc mọi người đang ngủ say thì đột nhiên những cơn chấn động ập tới

Xem thêm: Ngữ pháp ものを

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search