skip to Main Content
Ngữ Pháp というより

Ngữ pháp というより

Ngữ pháp というより

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp というよりnhé!!!

Ngữ pháp というより

Ý nghĩa: Thay vì nói là, hơn là, nên nói là …. đúng hơn.

Cách sử dụng

Mẫu câu này dùng để đưa ra cách nhìn nhận thích hợp hơn về một vấn đề. Dùng để so sánh cách phán đoán hoặc diễn đạt về một sự việc nào đó. Có ý nghĩa cách nói X cũng đúng nhưng so với X thì cách nói Y đúng hơn.

 Hoặc là Cái sau mới là thích đáng hơn/ Hơn cả việc trước đó. Cũng thường hay bắt gặp đi với dạng: X というより(も)、むしろ Y

Cấu trúc

  • Câu đưa ra để so sánh  というより

Aい /na /N / V(普) というより

Aい /na /N /V(普) というか

Xem thêm: Ngữ pháp ~くらい はない

Ví dụ

  • あの人は、失礼というより、無神経 なのだ。

Nên nói rằng người đó ăn nói không suy nghĩ đúng hơn là vô lễ.

  • この絵本は、子供向けというより、むしろ、大人のために書かれたよう な作品だ。

Quyển truyện tranh này là một tác phẩm được viết cho người lớn hơn là dành cho trẻ con.

  • 野村さんは、学校の先生というより、銀行員のようだ。

Anh Nomura giống nhân viên ngân hàng hơn là giáo viên dạy học.

  • ハーさんは歩くのは速い。歩くというより走るという感じだ。

Hà đi bộ nhanh. Thay vì nói là đi thì có cảm giác là chạy hơn.

  • 僕と彼がともだち?いや、ぼくたちはともだちというよりいい競争相手なんだよ。

Tôi và cậu ấy là bạn ư? Không, chúng tôi thay vì nói là bạn thì đúng hơn là đối thủ cạnh tranh.

  • 前の車は遅おそすぎて、走るというよりはっているようだ。

Chiếc xe đằng trước quá chậm, không phải đang chạy mà nó đang bò thì đúng hơn.

  • 今日は涼しいというより寒いくらいだった。

Hôm nay không phải mát mà là lạnh mới đúng.

  • 息子むすこの部屋は部屋というよりゴミ箱だ。

Phòng của con trai tôi không phải phòng ngủ mà thùng rác thì đúng hơn.

  • 美人びじんというよりかわいいです。

(Cô ấy) đáng yêu thì đúng hơn là đẹp.

  • 今日こんにちは涼すずしいというより寒さむいくらいだった。

Hôm nay hơi lạnh thì đúng hơn là mát.

  • その音おとは、人ひと「というより動物どうぶつのようだった。

Âm thanh đó nghe giống tiếng động vật hơn là tiếng người.

  • あの学生がくせいはできないというか、やる気きがないのでしょう。

Cậu sinh viên đó đúng hơn là không có động lực chứ không phải là không có năng lực.

  • それから彼女かのじょはまた、普通ふつうというか、元もとに戻もどったんです。

Từ đó trở đi, cô ấy lại bình thường, hay nói đúng hơn là đã quay trở lại như ban đầu.

Xem thêm: Ngữ pháp に対して

  • コンピューターゲームは子供こどものおもちゃというより、今いまや大人向けの一大産業いちだいさんぎょうプロダクトとなっている。

Các trò chơi trên máy vi tính hiện đã và đang trở thành một sản phẩm kinh doanh lớn dành cho người lớn, hơn là đồ chơi dành cho trẻ em.

  • 「この辺へんにぎやかですね。」

” Khu vực này nhộn nhịp nhỉ!”

  • 「にぎやかというより、人通ひとどおりや車くるまの音おとでうるさいくらいなんです。」

“Tôi thấy xe cộ và người qua lại ồn ào thì đúng hơn (là nhộn nhịp)”

  • 子供こども「選挙せんきょで投票とうひょうするというのは、国民こくみんの義務ぎむなんでしょう。」

Con: “Việc bỏ phiếu bầu có phải là nghĩa vụ của người dân không bố?”

父親ちちおや「義務というよりむしろ権利けんりなんだよ。」

Bố: “Nói đúng hơn thì đó là quyền lợi đó con”

  • 「やはり田中さんに挨拶あいさつに行いったほうが良よいでしょうか。」

Quả thật chắc có lẽ chúng ta nên đi đến đó chào hỏi anh Tanaka một tiếng nhỉ?

  • 「というより、行かなければならないでしょうね。」

Nói đúng hơn là chúng ta phải đi thôi nhỉ.

  • 彼かれらは恋人同士こいびとどうしというよりむしろ友達同士ともだちどうしだ。

Họ giống như bạn bè hơn là người yêu.

  • 彼女かのじょは歌手かしゅというよりむしろ女優じょゆうである。

Nói cô ấy là một diễn viên thì đúng hơn là một ca sĩ.

  • 気温きおんが低ひくすぎて、寒さむいというか痛いたい。

Nhiệt độ quá thấp, nói là lạnh, hay đúng hơn là cảm thấy rát cả người.

  • あの店みせは冷房れいぼうが効きいていていつもとても涼すずしい、というか寒さむい。

Tiệm đó máy lạnh chạy quá mạnh nên rất mát, hay nói đúng hơn là cảm thấy lạnh.

  • 私わたしにとってあの俳優はいゆうは、かっこいいというかもはや尊とうとい。

Đối với tôi, diễn viên đó rất tuyệt, hay nói đúng hơn là rất đáng kính.

  • あの人ひとも、というかあの人ひとこそ人ひとの痛いたみがわかる人ひとだ。

Người đó cũng, hay nói chính xác hơn chính người đó mới là người hiểu được nỗi đau của người khác.

Trên đây, mình đã tổng hợp nội dung về cách dùng của Ngữ pháp というより. Mình hy vọng sau khi đọc xong bài viết này các bạn có thể hiểu rõ hơn về mẫu ngữ pháp này và có thể áp dụng đúng giúp câu văn/câu nói của bạn trở nên hay hơn nhé.

Xem thêm:

Tổng hợp Ngữ pháp N3

 Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả

 Khóa học N3 cấp tốc

Luyện thi JLPT N3

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search