skip to Main Content
Ngữ Pháp といい

Ngữ pháp といい-Ngữ pháp N4

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu ngữ pháp といい

Ngữ pháp といい

Ý nghĩa: Hay biết mấy, ước gì, mong là… (nguyện vọng).

Cấu trúc:

…といい

Cách dùng:

Diễn tả nguyện vọng mong muốn được như thế. Cuối câu thường đi với 「が/けど/のに/(のに)なあ」. Trường hợp đi cùng với「が/けど/のに」thì diễn tả một sự bất an như “có thể không trở thành hiện thực”, hoặc có hàm ý cho rằng “hiện trạng không như mong muốn”. 「たらいい」「ばいい」là những cách nói hầu như đồng nghĩa và có thể thay thế cho nhau ở hầu hết mọi trường hợp.

Ví dụ:

  1. 生まれてくる子供が、女の子だといいなあ。

Đứa con sắp ra đời là con gái thì hay biết mấy.

  1. 学生がもっと積極的だといいのだが。

Giá sinh viên tích cực hơn nữa thì hay biết mấy…

  1. 勉強部屋がもっと広いといいのになあ。

Giá mà phòng học rộng hơn nữa thì hay biết mấy.

  1. 彼が時間に間に合うといいんだけど。

Mong là anh ta sẽ kịp giờ.

Tham khảo ngay Phương pháp luyện nói tiếng Nhật hiệu quả nhé!

  1. 旅行の間、晴天が続くといい。

Mong là trong khi đi du lịch trời cứ nắng suốt.

  1. みんながこのことを忘れていないといいが。

Ước gì mọi người sẽ không quên chuyện này.

  1. 学生の自発的な活動が今後も継続されるといい。

Mong là từ đây về sau những hoạt động tự phát của sinh viên vẫn được duy trì.

  1. もう一度だけでも彼に再会したといいなあ。

Ước gì tôi gặp lại anh ấy dù chỉ một lần.

  1. 父の注意を聞いたといいのに。

Giá mà tôi nghe theo lời nhắc nhở của bố thì tốt rồi.

Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về mẫu ngữ pháp Ngữ pháp といい. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm: Ngữ pháp そうです 

Tham khảo: Khóa học N4 cấp tốc

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search