skip to Main Content
Ngữ Pháp とあれば

Ngữ pháp とあれば- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp とあれば – JLPT N1!

Ngữ pháp とあれば

Cấu trúc: 名・普通形 + とあれば

Ý nghĩa: “Nếu … thì…” (điều kiện trong trường hợp này là điều kiện đặc biệt).
Vế sau là diễn tả nguyện vọng, ý chí hay đánh giá của người nói về điều kiện nêu ở vế trước đó.

Ngữ pháp とあれば thể hiện ý chí, quyết tâm mạnh mẽ của người nói

Ngữ pháp とあれば được dùng trong văn nói với cách nói trang trọng.

Ví dụ:

  • 家族のためとあれば、彼はどんなことでもするだろう。
    Nếu là vì gia đình thì việc gì anh ấy cũng sẽ làm.
  • あなたの頼みとあれば、精(せい)いっぱい頑張ります。
    Nếu mà em đã nhờ vả thì anh sẽ cố gắng hết sức.
  • 必要な学費とあれば、父は払ってくれれだろう。
    Nếu là học phí cần thiết thì bố tôi chắc sẽ trả cho tôi.
  • 入院のためにお金が必要だとあれば、なんとかしてお金を用意しなければならない。
    Nếu mà cần tiền để nhập viện thì phải làm gì đó để chuẩn bị tiền.
  • 小さい島での一人暮らしとあれば、不自由なことも多いだろう。
    Nếu mà sống 1 mình trên hòn đảo nhỏ thì chắc cũng có những việc không thoải mái.

Tham khảo: Phương pháp luyện nói tiếng Nhật hiệu quả

  • 子どものためとあれば、私はどんなことでも我慢しますよ。
    Nếu là vì con cái thì điều gì tôi cũng có thể chịu đựng được.
  • 必要とあれば、行動に移るんだ。
    Nếu cần thiết thì phải có hành động.
  • 子供の幸せのためとあれば、どんな苦労をしてもいいです。
    Nếu là vì hạnh phúc của bọn trẻ thì khổ thế nào tôi cũng làm.
  • 彼は、お金のためとあれば、どんな仕事でも引き受ける。
    Anh ta nhận làm bất cứ công việc gì chỉ để có tiền.
  • スポンサーが反対するとあれば、この企画はあきらめるしかないだろう。 
    Nếu nhà tài trợ phản đối thì có lẽ kế hoạch này chỉ còn cách từ bỏ mà thôi.
  • 彼が来ないとあれば、彼女も来ないだろう。 
    Nếu anh ý không đến thì có lẽ cô ấy cũng sẽ không đến.
  • あなたの頼みとあれば、精一杯頑張ります。 
    Nếu mà là em nhờ thì anh sẽ cố gắng hết sức.
  • 彼のためとあれば、何でもする。 
    Nếu là vì anh ý thì bất cứ điều gì tôi cũng sẽ thực hiện.
  • いいものを安く買えるとあれば、遠くの店でも喜んで行きます。
    Nếu mà có thể mua được đồ tốt với giá rẻ thì dù cửa hàng ở xa tôi cũng vui vẻ đi mua.
  • あなたのためとあれば、僕はどんなことでもします。
    Nếu mà vì em thì việc gì anh cũng sẽ làm.
  • いいものを安く買えるとあれば、遠くの店でも喜んで行きます。
    Nếu có thể mua được đồ tốt với giá rẻ thì cho dù cái quán đấy có xa đi chăng nữa thì tôi cũng sẵn sàng đi.
  • 父は、たとえ日曜であっても、仕事とあればどこへでも行く。
    Bố tôi cho dù có là chủ nhật đi chăng nữa, nếu là công việc thì đi đâu bố tôi cũng đi.
  • 必要とあれば、いかなる援助もいたしましょう。
    Nếu cần thì tôi sẽ hỗ trợ bất cứ điều gì.
  • 仮に女に生まれ変わるとあれば、私の人生はどんなに違うかな。
    Giả sử nếu tôi sinh ra là con gái thì cuộc đời tôi sẽ khác như thế nào nhỉ.

Tham khảo: Phương pháp học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả

  • この子の命が助かるとあれば、自分の命を投げ出したって惜しくない。
    Nếu cứu được mạng sống của con thì dù có hi sinh bản thân tôi cũng không tiếc.
  • この妥協案すらのめないとあれば、今度の交渉の決裂は避けられまい。
    Nếu phương án thỏa hiệp này vẫn không chấp nhận được thì cuộc thương thảo lần này hẳn không tránh được đổ vỡ.
  • 彼女が来るとあれば、部屋をきれいにしなければならない。
    Nếu cô ấy đến thì phải dọn dẹp phòng đẹp mới được.
  • 住民の賛同が得られないとあれば、このゴミ処理場の建設はあきらめざるを得ない。
    Nếu không có được sự tán đồng của người dân thì đành phải từ bỏ việc xây dựng trạm xử lý rác này.
  • 電話で済むとあれば、わざわざ行くまでもないだろう。
    Nếu chỉ cần điện thoại là được thì không nhất thiết phải cất công đi.
  • もしも、昔の友人の鈴木君が来るとあれば、美味しいお酒を用意しとかんとな!!
    Nếu cậu bạn cũ Suzuki đến thì phải chuẩn bị rượu ngon mới được.
  • 今度の試合に出られるとあれば、一生懸命練習する。
    Nếu tôi có thể ra sân thi đấu lần tới thì tôi sẽ luyện tập chăm chỉ.
  • あなたのためとあれば、協力しないわけにはいかない。
    Nếu là vì cậu thì tôi sẽ phải hợp tác.

Xem thêm: Ngữ pháp たら最後・たが最後

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search