skip to Main Content
Ngữ Pháp と

Ngữ pháp と-Ngữ pháp N4

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu Ngữ pháp と

Ngữ pháp と

Cấu trúc:

Vる・ない✙と

Aい✙と

Aな・Nだ✙と

Ý nghĩa :

Nếu …thì…, Hễ mà… thì, Khi… thì…

Cách dùng:

Mẫu ngữ pháp と dùng để diễn đạt ý nghĩa nếu hành động ở vế 1 xảy ra thì theo lẽ thường vế 2 nhất định sẽ xảy ra.

Thường nói đến

  • Các hiện tượng của tự nhiên, hoạt động của máy móc.
  • Hành động được lặp đi lặp lại.( Cuối câu, thường dùng vị ngữ ở dạng タ, diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại, một thói quen trong quá khứ của một vật hoặc người nhất định nào đó. Thường đi với hình thức「たものだ」để diễn tả sự hồi tưởng.)
  • Hành động diễn ra theo tuần tự.( Cách nói này diễn tả mối quan hệ: trong tình huống diễn ra sự việc trước, người nói mới nhận thức được sự việc sau, hoặc sự việc trước là nguyên do xảy ra sự việc sau”. Cho dù là trường hợp nào thì sự việc sau phải là sự việc người nói có thể quan sát từ bên ngoài và xảy ra trong cùng một tình huống với sự việc trước.)

Tham khảo ngay Khóa học N4 cấp tốc nhé!

Lưu ý: Đối với mẫu ngữ pháp と thì mệnh đề sau と không dùng để biểu thị ý chí, chẳng hạn như nguyện vọng hay yêu cầu,…

Ví dụ:

  1. このボタンを押(お)すと、ドアが開(あ)きます。

Cứ bật nút này thì cửa sẽ mở.

  1. 部屋 (へや)が静(しず)かだとよく勉強できる。

Phòng mà yên tĩnh thì sẽ học dễ vào.

  1. 春になると、暖かくなります。

Đến mùa xuân thì thời tiết sẽ trở nên ấm áp hơn.

  1. あの角を左に曲がると、右に学校があります。

Nếu rẽ trái ở cái góc kia thì sẽ thấy trường học ở bên tay phải.

  1. 子供のころ、天気がいいと、この辺を祖母とよく散歩をしたものだ。

Lúc còn nhỏ, hễ mà trời đẹp là tôi tản bộ với bà ở chỗ này.

  1. 学生のころは、試験が始まると胃が痛くなったものだ。

Thời còn là sinh viên hễ bắt đầu kì thì là tôi bị đau dạ dày.

  1. あのころは一日働くと、一カ月遊んで暮らせたものだ。

Dạo đó hễ làm việc một ngày thì có thể sống vui chơi được một tháng.

  1. 教えられたとおりまっすぐ行くと、つきあたりに郵便局があった。

Đi thẳng một mạch theo chỉ dẫn thì thấy có một bưu điện ở cuối đường.

  1. 駅に着くと、友達が迎えに来ていた。

Khi tới nhà ga thì thấy đã có bạn đến đón.

  1. お風呂に入っていると、電話がかかってきた。

Khi đang tắm thì có điện thoại gọi tới.

  1. 街を歩いていると、見知らぬ男が声をかけてきた。

Khi đang đi bộ thì có người đàn ông không quen lên tiếng gọi.

  1. 午後になるとだいぶ暖かくなった。

Về chiều thì trời đã ấm lên nhiều.

  1. ベルを鳴らすと、女の子が出て来た。

Khi rung chuông thì có một bé gái đi ra.

  1. 仕事をやめるとたちまちお金がなくなった。

Sau khi nghỉ làm thì chẳng bao lâu tiền cũng hết sạch.

Hy vọng qua bài viết này có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn về mẫu Ngữ pháp と.  Chúc các bạn học tốt nhé!

Xem thêm: Ngữ pháp ても

Tham khảo:

Phương pháp Luyện nói tiếng Nhật hiệu quả

Tổng hợp ngữ pháp N4

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search