skip to Main Content
Ngữ Pháp てはいけません

Ngữ pháp てはいけません-Ngữ pháp N4

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu ngữ pháp てはいけません

Ngữ pháp てはいけません

Ý nghĩa: Không được.

Cấu trúc:

V-て + はいけません

Cách dùng:

Biểu thị sự cấm đoán. Thể thông thường dùng để diễn tả những sự việc thường bị cấm, hoặc để cho nam giới dùng với những người ở vai thấp hơn mình. Còn cách nói theo thể lịch sự [いけません] thường được những người ở vị trí giám thị như cấp trên trong công ty, các giáo viên, bà mẹ sử dụng đối với những người chịu sự giám thị.

Ví dụ:

  1. 遊んでいたらおじいさんがきて、「芝生に入ってはいけないよ。」と言った。

Trong khi chúng tôi đang chơi đùa thì có một ông lão đến nói “đừng vào trong bãi cỏ”.

 

  1. この薬は、一日に三錠以上飲んではいけないそうだ。

Nghe nói thuốc này không được uống quá 3 viên trong một ngày.

 

  1. A: おかあさん、公園へ行っていい?

A: Mẹ, con đi công viên chơi được không?

B:宿題をすまさないうちは、遊びに行ってはいけませんよ。

B: Chưa làm xong bài tập thì chưa được đi chơi đâu.

 

  1. その病院の前で車に止めてはいけません。駐車禁止ですから。

Không được đậu xe ở trước bệnh viện đó. Vì đấy là khu vực cấm đậu xe.

 

  1. 授業中に携帯電話を使ってはいけません。

Trong giờ học không được sử dụng điện thoại.

 

  1. 病院で大声で話してはいけません。

Ở bệnh viện không được nói lớn tiếng.

Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về mẫu Ngữ pháp てはいけません. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm: Ngữ pháp なければなりません

Tham ngay Khóa học N4 cấp tốc nhé!

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search