skip to Main Content
Ngữ Pháp ておきます

Ngữ pháp ておきます-Ngữ pháp N4

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu Ngữ pháp ておきます.

Ngữ pháp ておきます

Ý nghĩa: Sẵn, trước.

Cấu trúc:

V-て + おく 

Cách sử dụng:

Diễn tả ý nghĩa: làm một hành động và duy trì trạng thái kết quả của hành động đó. Tùy theo mạch văn, có thể diễn tả sự xử trí nhất thời, hoặc diễn tả một sự chuẩn bị sắp xếp cho tương lai.

Ví dụ:

  1. このワインは冷たい方がいいから、飲むときまで冷蔵庫に入れておこう。

Rượu vang này uống lạnh mới ngon, nên hãy cho vào tủ lạnh trước khi uống.

  1. 帰るとき窓は開けておいてください。

Khi anh về xin vui lòng mở sẵn cửa sổ.

Tham khảo ngay Giáo trình Luyện thi N4 nhé!

  1. その書類はあとで見ますから、そこに置いておいて下さい。

Tài liệu đó tôi sẽ xem sau, nên anh cứ để sẵn ở đó.

  1. A:岡田教捜にお目にかかりたいんですが。

Em muốn gặp Giáo sư Okada.

B:じゃあ、電話しておくよ。向こうの都合がつけば、来週にでも会えると思うよ。

Vậy thì, tôi sẽ điện thoại sẵn cho em. Tôi nghĩ là nếu như giáo sư thu xếp được thì em có thể gặp vào tuần tới đấy.

  1. インドネシアヘ行く前にインドネシア語を習っておくつもりだ。

Tôi định học sẵn tiếng Indonesia trước khi đi Indonesia.

Chú ý:「…てある」cũng diễn tả một sự chuẩn bị sắp xếp cho tương lai, nhưng ngoài sự khác nhau về hình thức cú pháp, còn có sự khác nhau như sau:「…ておく」diễn tả làm một hành động nào đó để chuẩn bị, còn「…てある」thì diễn tả trạng thái kết quả của sự chuẩn bị đó,「…ておく」trong văn nói là,「…とく」

お母さんに話しとくね。

Anh sẽ nói chuyện trước với mẹ em nhé.

Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về mẫu Ngữ pháp ておきます. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm:

Ngữ pháp てしまいます

Tổng hợp Ngữ pháp N4

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search