skip to Main Content
Ngữ Pháp たとえ ても

Ngữ pháp たとえ ても

Ngữ pháp たとえ ても

Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn ngữ pháp たとえ ても. Bài viết này sẽ mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp này, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể giúp bạn hiểu rõ hơn để tránh nhầm lẫn với những mẫu ngữ pháp tương tự.

Ngữ pháp たとえ ても

Ý nghĩa: Cho dù … thì.

Cách sử dụng

+ Đưa ra giả định, trường hợp mà dù có nó, một điều gì đó cũng sẽ xảy ra mà không bị ảnh hưởng bởi giả định. Có thể dịch là “Cho dù… thì…”, “Kể cả…thì…”. Trong đó phần đứng giữa cụm 「たとえ〜ても」 là giả định, trường hợp được đưa ra. Vế phía sau là điều sẽ xảy ra bất chấp sự ảnh hưởng của giả định.

+ Ngữ pháp JLPT N3

Cấu trúc ngữ pháp たとえ ても

たとえ + V- / A-くて +

たとえ + N/A+

Ví dụ ngữ pháp たとえ ても

  • たとえ給料が高くてもあんな仕事はしたくない。

Cho dù lương cao thì tôi cũng không làm công việc như thế.

  • たとえ両親に反対されても、彼と結婚します。

Dù bố mẹ có phản đối thì tôi vẫn kết hôn cùng anh ấy.

  • たとえ寒さむくても、泳およぎます。

Cho dù trời có lạnh thì tôi vẫn bơi.

Xem thêm: Ngữ pháp  さえ~ば

  • たとえ雪ゆきが降ふっても、仕事しごとは休やすめません。

Cho dù trời có tuyết đi nữa thì vẫn không thể nghỉ làm.

  • たとえその事実じじつを知しっていたとしても、私わたしの気持きもちは変かわらなかっただろう。

Lúc ấy, dù cho tôi biết chuyện ấy đi nữa, có lẽ tâm trạng của tôi cũng không có gì thay đổi.

  • たとえお金かねがなくても、幸しあわせに暮くらせる方法ほうほうはあるはずだ。

Dù không có tiền thì chắc chắn vẫn có cách để sống hạnh phúc.

  • たとえ雨あめでも、自転車じてんしゃで行いきます。

Cho dù trời mưa thì tôi vẫn đi bằng xe đạp.

  • たとえどこもがやったことでも、その責任せきにんは取とらなければならない。

Dù có là chuyện trẻ con đã làm đi nữa, thì cũng phải chịu trách nhiệm đó.

  • たとえ困難こんなんでも、これを一生いっしょうの仕事しごとに決きめたのだから、最後さいごまで頑張がんばりたい。

Dù có khó khăn đi nữa thì tôi vẫn sẽ cố gắng, vì tôi đã quyết định đây sẽ là công việc cả đời mình.

  • たとえどんなところに住すんでいても、家族かぞくがいればいい。

Nếu có gia định ở bên cạnh, thì dù có sống ở đâu đi nữa cũng không sao.

  • たとえそのうわさが事実じじつでも、あの先生せんせいに対たいする私わたしの信頼しんらいは崩くずれません。

Dù cho tin đồn đó là sự thật đi nữa, thì niềm tin của tôi đối với thầy ấy vẫn không suy sụp.

  • たとえ大金たいきんを詰つまれたとしても、そんな仕事しごとはやりたくない。

Dù cho có trả một khoản tiền lớn đi nữa, thì tôi cũng không muốn làm một việc như thế.

Chúng tôi hi vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng và ý nghĩa của ngữ pháp たとえ~ても. Nếu bạn thích bài viết này, đừng quên bookmark vì chúng tôi sẽ quay trở lại với rất nhiều ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật khác.

Xem thêm:

Tổng hợp Ngữ pháp N3

 Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả

 Khóa học N3 cấp tốc

Luyện thi JLPT N3

 

 

 

 

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search