skip to Main Content
Ngữ Pháp たら最後/たが最後

Ngữ pháp たら最後・たが最後- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp たら最後・たが最後 – JLPT N1!

Ngữ pháp たら最後・たが最後

Cấu trúc: 動] た形 + ら最後/ が最後

Ý nghĩa: Một khi đã..thì – Nếu…thì nhất định – Khi mà..(kết quả không tốt)

Ngữ pháp たら最後・たが最後 giống như nghĩa đen của từ「最後さいご」, cấu trúc này biểu thị ý nghĩa “một khi như thế thì cứ thế tiếp diễn”, “một khi đã như thế thì tất cả mọi thứ sẽ”.

Ngữ pháp たら最後・たが最後 thường diễn tả kết quả hoặc trạng thái không tốt, không mong muốn.

「たら最後さいご」mang tính văn nói hơn so với「~たが最後さいご」

Ví dụ:

  • 彼は怒ったら最後、絶対に許してくれない。
    Nếu anh ta mà tức giận thì nhất định sẽ không tha thứ cho đâu.
  • あんな人が委員長になったら最後、この会はだめになる。
    Người như thế mà trở thành chủ tịch hiệp hội thì thế nào cái hội này cũng không có tương lai.
  • 彼にお金を持たせたら最後、何に使われるかわからない。
    Nếu mà đưa cho anh ta giữ tiền thì kết quả là có tiêu vào đâu cũng không biết nữa.
  • うちの娘はパソコンの前に座ったが最後、声をかけても返事もしない。
    Con gái tôi mà đã ngồi trước máy tính thì có gọi nó cũng không thèm trả lời.
  • 兄は大酒飲みだから、飲み始めたら最後酔いつぶれるまで飲んでしまう。
    Anh trai tôi uống rượu nhiều nên nếu đã bắt đầu uống thì thế nào cũng uống đến không biết trời đất là gì.
  • わたしは卵アレルギーなので、卵が入っている食品をうっかり口にしたら最後、顔中に赤いぶつぶつができる。
    Tôi bị dị ứng với trứng nên nếu lỡ ăn phải món ăn có trứng thì thế nào cũng bị nổi mẩn sần sùi khắp mặt.

Tham khảo: Phương pháp luyện nói tiếng Nhật hiệu quả

  • ミンさんはカラオケが大好きで、マイクを握ったが最後、誰にも渡さない。 
    Anh Minh rất thích hát Karaoke, nên nếu đã cầm Micro rồi thì không đưa cho ai nữa.
  • 友達を一度裏切ったら最後、もう友達じゃない。
    Nếu mà một lần phản bội bạn bè thì đã không còn là bạn bè nữa.
  • ファイルは一度削除したら最後、元に戻せないから、気を付けたほうがいいですよ。 
    Một khi đã xóa file thì sẽ không thể lấy lại được nên hãy cẩn thận đấy.
  • うちの息子はゲームをしたが最後、声をかけても返事もしない。
    Con trai tôi một khi ngồi vào máy tính thì có gọi nó cũng không thưa.
  • 彼女は怒ったら最後、絶対に許してくれない。 
    Một khi cô ấy mà tức thì nhất định sẽ không tha thứ đâu.
  • 信用というものは、いったん失ったが最後、取り戻すのは難しい。
    Sự tin tưởng là thứ mà một khi đã đánh mất thì khó lòng lấy lại được.
  • 不倫をしたが最後、なかなか元の家庭に戻れない。
    Một khi mà đã ngoại tình rồi thì khó mà có thể trở lại như trước.
  • 彼はパソコンでゲームを始めたが最後、いつも朝までやり続ける。
    Anh ý một khi mà đã bắt đầu chơi điện tử trên máy tính thì lúc nào cũng chơi liên tục đến sáng.
  • 娘はドラマを見たが最後、叱られても感心しないだろう。
    Một khi con gái tôi xem phim truyền hình là dù có bị mắng có lẽ nó cũng không quan tâm.

Tham khảo: Phương pháp học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả

  • この子は食べたら最後、テーブルの上に並んだ料理をすっかり食べります。
    Một khi đứa bé đó ăn là sẽ ăn sạch sẽ đồ ăn bày trên mặt bàn
  • そのことをすると決めたら最後、後件も認めなきゃならない。
    Một khi cậu đã quyết định làm điều đó thì phải chấp nhận cả hậu quả.
  • そのことを言ったが最後、私たちの仲良さが破れられます。
    Một khi đã nói điều đó thì sự thân thiết giữa chúng ta sẽ bị phá hủy.
  • あの人に価値があるものを貸したら最後、引き取れません。
    Một khi cậu đã cho người đó mượn đồ có giá trị thì sẽ không lấy lại được đâu.
  • あの人にお金を貸したが最後、返してもらえないから、気をつけたほうがいいよ。
    Khi mà cho người đó mượn tiền rồi thì không thể đòi lại được nên hãy cẩn thận nhé.
  • 彼は国境を一歩でも出たが最後、二度と故郷には戻れないことを知っていた。
    Anh ta đã biết là một khi đã bước ra khỏi biên giới dù chỉ một bước thôi thì nhất định sẽ không thể quay trở lại quê hương.
  • 博人は遊びに出かけたら最後、暗くなるまで戻ってきません。
    Khi mà Hiroto nó đi ra ngoài chơi thì nó sẽ không quay về cho đến khi trời tối.
  • ああいう大人しい人って、みんなそうらしいんですけど、いったん、癇癪を起こしたが最後、手がつけられないほど腹を立てるんですね。
    Những người hiền hiền như thế, có vẻ mọi người đều giống nhau, rằng một khi đã nổi giận rồi thì không cản nổi.
  • 近所の人は話が長くて、話をかけられたら最後、2~3時間も無駄になる。
    Cô hàng xóm tôi buôn chuyện dài dòng lắm, nếu mà bị bắt chuyện rồi thì (kiểu gì cũng) lãng phí mất 2~3 tiếng.
  • 最近、コロナウイルスの影響で、帰国したが最後、2~3か月後に戻れない可能性が高い。
    Dạo gần đây, do ảnh hưởng của dịch Corona, nếu mà về nước thì có khả năng cao là sẽ không quay lại được sau 2-3 tháng.

Xem thêm: Ngữ pháp ようでは

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search