skip to Main Content
Ngữ Pháp ため

Ngữ pháp ため-Ngữ pháp N4

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu Ngữ pháp ため

Ngữ pháp ため

Ý nghĩa: Vì, để, nhằm (Làm gì, mục đích gì).

Cấu trúc:

N の + ため

Na + なため

A/V-る + ため

Cách dùng:

Để chỉ mục đích, chủ ngữ của hai mệnh đề trước và sau phải giống nhau.

Ví dụ:

  1. 息子を留学させるために大金を使った。

Tôi đã dùng một số tiền lớn để cho con trai tôi đi du học.

  1. 息子を留学するために大金を使った。

Tôi đã dùng một số tiền lớn, vì con trai tôi sắp đi du học.

Tham khảo ngay Khóa học N4 cấp tốc nhé!

  1. こんどの面接のために、このスーツを買いました。

Tôi đã mua bộ áo vét này để cho lần phỏng vấn tới.

  1. 健康のために、毎朝に走っています。

Tôi chạy hàng sáng vì sức khỏe.

Chú ý: Ngoài ra, đứng trước 「ために」là một vế câu (mệnh đề) biểu thị một sự việc có thể thực hiện theo ý chí của mình. Trong trường hợp biểu thị ý nghĩa “nhằm đạt tới một trạng thái nào đó” thì người ta không dùng「ために」mà dùng「ように」 (X) 聞こえるために大きい声で話した。 (O) 聞こえるように大きい声で話した。 Tôi đã nói to lên để(ai đó) có thể nghe thấy.

Hy vọng qua bài viết này có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn về mẫu Ngữ pháp ため. Chúc các bạn học tốt.

Xem thêm: Ngữ pháp ように

Tham khảo thêm Phương pháp học từ vựng hiệu quả.

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search