skip to Main Content
Ngữ Pháp たいものだ

Ngữ pháp たいものだ・てほしいものだ-Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp たいものだ・てほしいものだ nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp たいものだ・てほしいものだ, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống. Để giúp ích cho việc học tiếng nhật, các bạn hãy tham khảo sách tại nhà sách Daruma nhé!!!

Ngữ pháp たいものだ・てほしいものだ

1. Ý nghĩa:”cực kì muốn/ thật sự muốn …”

Nhấn mạnh ý muốn điều gì, muốn làm gì

2. Cách sử dụng

  • Ngữ pháp たいものだ dùng trong trường hợp muốn thể hiện nguyện vọng, mong muốn trong lòng người nói. Không dùng ngữ pháp たいものだ để nói trực tiếp yêu cầu hay nguyện vọng cụ thể.

3. Cách kết hợp

Vますたいものだ
Vて

Vないで 

ほしいものだ

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ví dụ

  • そんなにきれいな絵なら、ぜひ一度見てみたいものです

→ Nếu bức tranh đẹp đến vậy, tôi muốn nhất định phải đến xem một lần

  • 今度こそ実験が成功してほしいものだ

→ Chính lần này tôi muốn thí nghiệm thành công

  • 一度こういう高級ホテルに泊まってみたいものです。

→ Thật muốn một lần được nghỉ trong khách sạn cao cấp như thế này quá đi.

Nếu bạn đang loay hoay tìm kiếm cho mình phương pháp để có thể nói chuyện như người bản xứ thì hãy đến với luyện nói tiếng Nhật nhé!!!

  • (父親の言葉)もう高校3年なんだから、サッカーばかりしてないで、少しは勉強してほしいものだよ。

→ (Lời của bố) Giờ cũng đã năm thứ 3 trung học rồi, bố mong con đừng chỉ chơi bóng đá suốt ngày nữa mà hãy học nhiều hơn chút đi.

  • 「ガソリン、去年からずっと高いね」-「うん、もうすこし安くなってほしいもんだね。

→ ”Giá xăng tăng cao suốt từ năm ngoái nhỉ.” – “Ừ, mong nó giảm xuống 1 chút quá.”

  • 政治家には、もう少し国民の気持ちをわかってほしいものだ

→ Mong rằng các chính trị gia hiểu tâm trạng của người dân hơn một chút.

  • 母の調子は早くよくなってほしいものだ

→ Mong rằng tình trạng của mẹ sẽ nhanh chóng tốt lên.

  • こんなに働いているんだから、もう少し給料を上げてもらいたいものだね

→ Làm việc  (chăm chỉ/ vất vả) đến thế này nên thật muốn được tăng lương thêm một chút.

  •  できれば、駅から10分くらいまでのところに住みたいものだね。

→ Nếu có thể, tôi rất muốn sống ở một nơi cách ga khoảng 10 phút thôi.

  • この仕事をしてから、正月を親と過ごせなくなったけど、今度の正月ぐらいは家に帰りたいものです。

→ Kể từ khi làm công việc này, tôi đã không thể đón năm mới cùng bố mẹ. Tết năm nay thực sự là muốn trở về nhà quá.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search