skip to Main Content
Ngữ Pháp たい

Ngữ pháp たい – Ngữ pháp tai

Hôm nay, tôi sẽ giới thiệu cho các bạn ngữ pháp たい.

Ngữ pháp たい – ngữ pháp tai

Ý Nghĩa :  Muốn…

Cách Dùng :

Ngữ pháp たい là cách nói biểu thị sự “muốn làm” một cái gì đó. Cách nói này được dùng để biểu thị ý muốn của bản thân người nói, và để hỏi về ý muốn của người nghe.

Cấu trúc:

Vます ✙ たいです

Ví dụ:

  1. このゲームをやってみたい。
    Tôi muốn chơi thử game này.
  2. 彼と結婚したいです。
    Tôi muốn kết hôn với anh ấy.
  3. 寒いですね。何か温かいものを飲みたいですね。
    Trời lạnh nhỉ. Tôi muốn uống một thứ gì đó ấm quá.
  4. ベトナム料理を食たべたいです。
    Tôi muốn ăn món Việt.
  5. 今日は疲れましたので、早く寝たいです。
    Hôm nay tôi mệt nên muốn đi ngủ sớm.

Thể phủ định của ngữ pháp たい:

Ý Nghĩa : Tôi không muốn…

Cấu trúc:

Vたいở thể phủ định chia tương tự như tính từ đuôi Aい

~たくないです。

Ví dụ:

  1. 彼と別われたくないです。
    Tôi không muốn chia tay với anh ấy.
  2. 彼と話したくないです。
    Tôi không muốn nói chuyện với anh ấy.
  3. まだ若いので、死にたくない。
    Tôi vẫn còn trẻ, vì vậy tôi không muốn chết.
  4. 難しいですから、日本語を勉強したくないです。
    Vì khó quá nên tôi không muốn học tiếng nhật nữa.
  5. 先生に なりたくないです。
    Tôi không muốn trở thành giáo viên.

~たいですか :có thể dùng để hỏi về mong muốn, nguyện vọng của người đối diện.

Ví dụ 1:

A: 日本にほんで何をしたいですか。 Bạn muốn làm gì ở Nhật Bản ?

B: 富士山ふじさんに登のぼりたいです。Tôi muốn leo núi Phú Sĩ.
Ngữ pháp たい

Ví dụ 2:

A: 何が飲みたいですか。Bạn muốn uống gì?

B: お茶がいいですよ。Cho tớ trà nhé.

~たいんですが thường được sử dụng để thể hiện tế nhị mong muốn, nhu cầu nào đó, hay thể hiện sự xin phép làm gì.

Ví dụ:

A: せんせい、おてあらいに いきたいんですが。Thưa cô, em xin phép đi vệ sinh ạ

B: はい、いいですよ。Được, em đi đi

Ngữ pháp たい + Danh từ: Bổ nghĩa cho Danh Từ

Ví dụ:

会(あ) いたい人がいます。Có một người mà tôi muốn gặp.

やりたいことはすべてやります。Tôi sẽ làm hết những gì muốn làm.

Lưu ý:

  • Không dùng cấu trúc này để hỏi trực tiếp một người không thân thiết hoặc người bề trên.
  • Không dùng để diễn đạt mong muốn của người khác (KHÔNG dùng cho chủ ngữ  ngôi thứ 3) . Nếu muốn dùng cách nói này cho ngôi thứ 3 thì sẽ dùng hình thức: たがる hoặc dùng hình thức suy đoán:らしい/ようだ hoặc trích dẫn: と言っています. Tuy nhiên, たい không ở cuối câu thì vẫn có thể sử dụng cho ngôi thứ 3.
    Ví dụ:
  1. 彼はこの車売りたいらしい 。
    Nghe nói anh ấy muốn bán chiếc xe hơi này
  2. 木村さんは英語が上手になりたくて、夏休みに英語を勉強しました。
    Kimura muốn giỏi tiếng Anh , vì vậy anh ấy đã học tiếng Anh trong kì nghỉ hè.

Chúng tôi hi vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng và ý nghĩa ngữ pháp たい . Nếu bạn thích bài viết này, đừng quên ghé: học tiếng Nhật 365 vì chúng tôi sẽ còn quay trở lại với rất nhiều ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề thú vị khác.

Xem thêm:

Ngữ pháp N5 

 Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả

 Khóa học JLPT N5 cấp tốc

*Nếu bạn nào có ý định luyện thi tại nhà hoặc muốn ôn tập nhiều hơn thì có thể tham khảo một số bộ sách luyện thi tại link này nhé Sách Luyện Thi Tiếng Nhật N5 !!!!!!!

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search