skip to Main Content
Ngữ Pháp たがります

Ngữ pháp たがります-Ngữ pháp N4

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu  Ngữ pháp たがります

Ngữ pháp たがります

Ý nghĩa: Muốn

Cấu trúc:

Vます + たがる

Cách dùng:

Dùng để biểu thị lòng mong muốn hoặc hi vọng của một người (thuộc ngôi) thứ ba. Trường hợp diễn đạt trạng thái trong hiện tại thì sẽ dùng hình thức「V-たがっている」. Nếu không dùng「たがる」 thì có thể dùng những lối nói gián tiếp như「たいと言っている」 (nói rằng muốn…), 「たいらしい」(hình như muốn…), 「たいそうだ」(nghe nói muốn…).

Ví dụ:

  1. 自信がない人ほどいばりたがるものだ。

Thói thường, càng không có tự tin, người ta lại càng không ưa lớn lối.

  1. 入社後一年はやめたがる人が多いが、それを過ぎるとたいていはながく勤めるようだ。

Hình như có nhiều người muốn thôi việc trong năm đầu sau khi vào hãng, nhưng qua thời điểm đó rồi, thì hầu như ai cũng ở lại làm việc lâu dài.

  1. 子供は歯医者に行きたがらない。

Con tôi không muốn đi (nha sĩ) khám răng.

  1. 夏になると、みんな冷たくてさっぱりしたものばかり食べたがるが、それでは夏バテしてしまう。

Về mùa hè, ai cũng muốn ăn toàn những thứ mát lạnh, dễ tiêu, nhưng như thế thì sẽ bị kiệt sức vì nóng mất.

  1. うちの子どもは怖いお化けの話を聞きたがる。

Mấy đứa con nhà tôi tụi nó rất thích nghe mấy chuyện ma.

Tham khảo ngay Phương pháp luyện nghe tiếng Nhật dành cho cấp độ N4 nhé!

  1. 子供たちはみんなアニメーションを見たがります。

Trẻ con thì đứa nào cũng thích xem phim hoạt hình.

  1. あんな寒い所へは、誰も行きたがらないでしょう。

Một chỗ lạnh như thế thì chắc chẳng ai muốn đến đâu nhỉ.

  1. うちの娘が留学したがる。

Con gái nhà tôi nó muốn đi du học.

Chú ý: trong những trường hợp mà người nói phát ngôn trên cương vị của một người (ở ngôi) thứ ba, như sau, thì không dùng「たがる」. Ví dụ: A: 山本さん、どうしてパーティーに来なかったんでしょう。Không hiểu tại sao anh Yamamoto lại không đến dự tiệc. B: 佐野に会いたくないからだよ。Tại vì anh ấy không muốn gặp Sano đó thôi.

Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về mẫu Ngữ pháp たがります. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm: Ngữ pháp ~まま

Tham khảo: Khóa học N4 cấp tốc

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search