skip to Main Content
Ngữ Pháp し~し

Ngữ pháp し~し – Ngữ pháp N4

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu Ngữ pháp し~し

Ngữ pháp し~し

Ý nghĩa: Vừa …vừa… hơn nữa.

Cấu trúc:

V-る/ V-た/ V-ない/ Na-だ/ A-いし, V-る/ V-た/ V-ない/ Na-だ/ A-いし, (それに)

Cách dùng:

Có thể dùng mẫu câu này để miêu tả những nội dung khác nhau của một đề tài. 「 それに」được dùng trong trường hợp muốn bổ sung thêm một tình huống hoặc điều gì đó vào tình huống hoặc điều đã nói trước đó.

Ví dụ:

  1. ミラーさんは親切だし、頭もいいし、それにハンサムです。

Anh Miller vừa tốt bụng, vừa thông minh, hơn nữa lại đẹp trai.

  1. ミラーさんはビアノも弾けるし、ダンスもできるし、それに歌も歌 えます。

Anh Miller vừa chơi được piano, vừa có thể khiêu vũ, hơn nữa cũng có thể hát.

  1. 今日は雨だし、お金もないし、(それで)出かけません。

Hôm nay trời vừa mưa, hơn nữa không tiền nên tôi không đi ra ngoài.

  1. この店は食べ物もおいしいし、値段も安いし, (それで) 人が多いです。

Cửa hàng này đồ ăn, giá lại rẻ nên rất đông khách.

Tham khảo ngay Khóa học N4 cấp tốc nhé!

  1. お腹がすいたし、のどが渇いたし、何か食べたいです。

Vừa đói lại vừa khát, tôi muốn ăn cái gì đó.

  1. このコートは色がきれいだし、好きなデザインだし。買いたいですよ。

Cái áo khoác này màu vừa đẹp, lại đúng kiểu mình thích nữa. Muốn mua quá.

  1. 今日は週末だったし、天気が良かったので、公園は人が多かったです。

Vì hôm nay là cuối tuần, thời tiết lại đẹp nữa nên công viên rất đông người.

Hy vọng qua bài viết này các bạn có thể hiểu rõ hơn về mẫu Ngữ pháp し~し. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm: Ngữ pháp ~たり~たりします

Phương pháp luyện nói tiếng Nhật hiệu quả

 

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search