skip to Main Content
Ngữ Pháp 際に

Ngữ pháp 際に- Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học  ngữ pháp 際に nhé!!!!

Ngữ pháp 際に

1.Ý nghĩa:Khi/lúc/trong trường hợp/nhân dịp

Ngữ pháp 際に có nghĩa giống với とき  nhưng mang sắc thái cứng hơn, được sử dụng trong những trường hợp trang trọng hơn. Ngoài ra còn có ý nghĩa: nhân dịp, nhân cơ hội. Ngữ pháp 際に thường dùng trong văn viết, không sử dụng nhiều trong đời sống thường ngày.

2.Cách dùng:

Ngữ pháp 際に  đi  kèm với những danh từ, động từ thể hiện hành vi có chủ đích. Thường được sử dụng nhiều trong những thông báo công cộng, mang tính quần chúng, trong văn bản giải thích, hướng dẫn. Ngữ pháp 際に không sử dụng nhiều trong giao tiếp thường nhật.Vế sau thường đi với dạng ra lệnh, nhờ vả 「~してください・必要です・お願いします」. Ít dùng phủ định và tính từ

3.Cách kết hợp:

N+の

Vる/た

際に・際には

4.S khác nhau gia「~の時」và「~の際」

「~の時」và「~の際」về cơ bản là giống nhau về nghĩa. Chính vì vậy, việc sử dụng từ này cũng khiến rất nhiều người bị bối rối. Nếu để kết luận, thì việc sử dụng từ nào đi nữa cũng không có vấn đề gì đặc biệt. Sự khác nhau của 2 từ này chỉ về mặt về sắc thái biểu thị.

➝ Có kèm theo sắc thái nhân dịp, cơ hội, duyên cơ

➝ Ít sử dụng trong câu phủ định

➝この際: là một cụm cố định, mang nghĩa “nhân dịp này”, sử dụng trong văn cảnh quyết định thực hiện hành động nào đó, mong chờ kết quả như mong muốn. Trường hợp này không thể thay thế bằng とき.

➝Khi dùng「~の時」, cũng có nhiều quan điểm cho rằng ngữ cảnh có hàm ý cụ thể, chính xác tại một thời điểm giống như「その瞬間」, còn「~の際」mang hàm ý một khoảng thời gian có phần rộng lớn hơn.

Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!

4.Ví dụ:

作業現場に入場する注意点

➝ Các điểm cần chú ý khi vào công trường làm việc

工程スケジュールを計画する際は、コストや品質・作業の安全面などを考慮しながら計画しなければなりません。

➝ Khi lập tiến độ thực hiện công việc, phải nghiên cứu cùng với việc cân nhắc các yếu tố như về mặt an toàn trong quá trình làm việc, chất lượng sản phẩm, chi phí…

外国人が帰国する際に必要な手続き(住民税、年金返還、銀行口座)

➝ Các thủ tục cần thiết khi người nước ngoài về nước (thuế thị dân, hoàn thuế nenkin, tài khoản ngân hàng)

前回ご連絡をいただいた際にお願いした件はその後どうなりましたでしょうか。

➝ Việc lần trước tôi nhờ khi liên lạc ra sao rồi ạ.

子供を守ろうとした際に、彼は怪我をしました。

➝Trong lúc cố gắng bảo vệ các con, anh ta đã bị thương.

彼は去年の被災の際に東京へ引っ越して来ました。

➝ Anh ta đã chuyển đến Tokyo sau khi xảy ra thảm họa vào năm ngoái.

申込用紙を記入の際は、必ず例をお読みになってからお書きください。

➝Khi điền vào đơn đăng ký, xin hãy chắc chắn rằng bạn điền nó sau khi đã đọc bản mẫu.

給与に関しては、面接の際にお話したいと思います。

➝Liên quan đến tiền lương, tôi muốn thảo luận nó khi phỏng vấn.

手紙・はがきの際はこちらもご参考ください。

➝ Khi viết thư, bưu thiếp, xin hãy tham khảo cái này.

非常の際には、冷静沈着な行動を心掛けてください。

➝ Trong lúc khẩn cấp, xin hãy giữ thái độ bình tĩnh không sốt sắng.

退院の際には色々とお世話になりまして有難うございました。

➝Trong lúc tôi xuất viện, cảm ơn đã giúp đỡ tôi rất nhiều.

退席の際は、静粛にお願いいたします。

➝ Khi rời khỏi chỗ ngồi xin hãy giữ yên lặng.

お困りの際はご連絡ください。

➝ Khi gặp khó khăn, hãy liên lạc cho tôi.

修理の際は、必ずコンセントを抜いて行ってください。

➝ Khi (trước và trong khi) sửa chữa xin hãy chắc chắn rút ổ cắm ra

取引先へ挨拶に行く際は、会社のパンフレットなどを持っていく。

➝ Khi đi chào hỏi khách hàng cần mang theo tài liệu giới thiệu về công ty.

お降りの際は、お忘れ物のないよう、お気を付けください。

➝ Khi xuống xe, xin (quý khách) lưu ý đừng để quên đồ đạc (trên xe).

長男が結婚しますので、この際, 家を二世帯住宅に建て替えようと思います。

➝ Con trai lớn nhà tôi sẽ kết hôn nên nhân dịp này, tôi dự định sẽ xây lại ngôi nhà thành ngôi nhà cho 2 gia đình cùng chung sống.

この際、思い切って家族みんなで日本に引っ越さない。

➝ Nhân dịp này, hay chúng ta hãy quyết tâm chuyển cả gia đình sang Nhật?

こちらの会議室をご利用になる際に、受付で必要事項をご記入ください。

➝Khi sử dụng phòng họp, hãy điền vào mẫu yêu cầu ở quầy lễ tân

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search