skip to Main Content
Ngữ Pháp にしても

Ngữ pháp にしても〜にしても・〜にしろ〜にしろ・〜にしよ〜にちよ

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp にしても〜にしても・〜にしろ〜にしろ・〜にしよ〜にちよ nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp にしても〜にしても・〜にしろ〜にしろ・〜にしよ〜にちよ, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống.

Ngữ pháp にしても〜にしても・〜にしろ〜にしろ・〜にしよ〜にちよ

1. Ý nghĩa:Cho dù là…cho dù là…, cho dù là…hay….”

(Dù với ví dụ này hay với ví dụ khác thì đều có thể nói cùng một điều)

2. Cách sử dụng

  • Ngữ pháp にしても〜にしても・〜にしろ〜にしろ・〜にしよ〜にちよ diễn tả ý nghĩa “cho dù là trong trường hợp như vậy đi nữa, thì cũng … “, thường thể hiện thái độ bất mãn hoặc không phục của người nói
  • Đưa ra hai ví dụ cùng loại, hoặc có ý nghĩa đối lập để diễn tả ý nghĩa “cả hai trường hợp đều…”. Vế sau ngữ pháp にしても〜にしても・〜にしろ〜にしろ・〜にしよ〜にちよ thường là câu thể hiện phán đoán, sự khích lệ, khuyến khích, nhắc nhở, thúc ép của người nói. 
  • にしよ〜にちよ là cách nói mềm hơn.
  • ”~にしろ” là cách nói kiểu cách dạng văn viết của ngữ pháp にしても〜にしても

3. Cách kết hợp

Vる・Vない 

N

にしても

にしろ

にしよ

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ý nghĩa

  • 野菜にしてもにしても、料理の材料は新鮮さが第一です

→ Dù là rau hay là cá, với nguyên liệu nấu ăn thì độ tươi luôn đặt lên trên hết.

  • テレビにしろ新聞にしろ、ニュースには主観が入ってはいけません

→ Dù là trên TV hay báo chí, trên tin tức thì không được đưa ý kiến chủ quan của mình vào

  • 山田にしても佐藤にしても、この仕事に向いているとはいえない。

→ Dù là anh Yamada, dù là anh Sato, cũng không thể nói là họ thích hợp với công việc này.

  • 謝るにしても、もう少しちゃんと謝るべきだ。

→ Nếu xin lỗi thì cũng nên xin lỗi cho nghiêm túc một chút.

  • 忙しいにしても、欠席の連絡をしてこないのはよくない。

→ Dù có bận đi chăng nữa nhưng vắng mặt mà không liên lạc gì cả thì thật không tốt.

  • A: 明日の忘年会、出席できますか。

B: うーん、どうかな・・・。出席するにしても、だいぶ遅い時間になる。

→   A: Cậu có dự được tiệc cuối năm vào ngày mai không?

B: À, làm thế nào nhỉ …. Ngay cả tớ có tham dự được đi nữa thì cũng sẽ đến khá muộn đấy.

  • 父親にしろ母親にしろ、親に一言言っておいたほうがいいよ。

→ Bố cũng được mà mẹ cũng được, tốt nhất là nên nói trước với bố mẹ một tiếng.

  • 買うにしろ買わないにしろ、一応値段だけは見ておこうよ。

→ Mua hay không mua cũng được, ít nhất hãy xem giá cả thế nào trước đã.

  • にしろともだちにしろ、みんなが結婚を反対した。

→  Bố mẹ hay bạn bè, tất cả mọi người đều phản đối việc kết hôn của tôi.

  • 土曜日は雨が降りそうなんでしょ?海にしろ山にしろ、天気が悪かったら楽しくないから、映画にしない?

→ Dự báo là thứ 7 trời sẽ mưa đúng không? Đi biển hay đi lên núi cũng thế, thời tiết xấu thì chả vui được nên sao không đi xem phim nhỉ?

  • 日本人にしても、敬語は難しい。

→ Ngay cả với người Nhật thì kính ngữ cũng rất khó.

  • 遅れて来るにしても、電話一本、連絡を入れるべきだ。

→ Dù đến muộn thì cũng nên gọi một cuộc điện thoại thông báo.

  • にしてもにしてもこのマンションではペットを飼ってはいけないことになっている。

→ Cho dù là cho hay cho dù là mèo thì chung cư này có nội quy không được nuôi thú cưng.

  • ビールにしろ、日本酒にしろ飲んだら運転できない。

→ Cho dù là bia hay cho dù là rượu, đã uống vào thì không lái xe được.

  • 自分でやるにしろ、人に頼むにしろこれは時間がかかる。

→ Cho dù là tự làm hay nhờ người khác làm thì việc này đều tốn thời gian.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search