skip to Main Content
Ngữ Pháp にくい

Ngữ pháp にくい-Ngữ pháp N4

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu Ngữ pháp にくい.

Ngữ pháp にくい

Ý nghĩa: Khó mà làm …..

Cấu trúc:

Vます + にくい(です)

Cách sử dụng:

Ngữ pháp にくい Chia giống tính từイ, và gắn với dạng liên dụng của động từ, để diễn tả ý nghĩa “làm như thế thì khó”, “không thể thực hiện một cách đơn giản”. Dùng cả cho những trường hợp khó khăn mang tính vật lí, lẫn những trường hợp khó khăn mang tính tâm lí. Nói chung nó được dùng cho những động từ diễn tả những hành vi mang tính chủ động như「歩く」、「話す」, v.v…

(X) あの人は喜びにくい人です。

 (O) あの人を喜ばせるのは難しい。

Làm cho người ấy vui khó lắm.

Ví dụ:

  1. 砂利道はハイヒールでは歩きにくい。

Con đường trải sỏi, nếu mang giày cao gót, thì khó đi.

  1. 人前ではちょっと話しにくい内容なのです。

Đó là một nội dung hơi khó nơi trước mặt đông người.

Tham khảo ngay Giáo trình luyện thi N4 nhé!

  1. この箸はちょっと使いにくいです。

Chiếc đũa này hơi khó dùng.

  1. 足が痛いから歩きにくいです。

Vì chân tôi đau nên rất khó đi bộ.

  1. 昨日のホテルのベッドはちょっと寝にくかった。

Giường của khách sạn hôm qua hơi khó ngủ một chút.

Chú ý: Sự khác biệt giữa にくい và づらい: Cả hai từ đều mang nghĩa làm việc gì đó một cách khó khăn và hầu như không khác nhau về ý nghĩa mà chủ yếu là khác về ý đồ của người nói. にくい thường chỉ những việc khó thực hiện được, còn づらい thì mang ý làm thì làm được nhưng khó khăn, vất vả ( mang nhiều cảm xúc, sự lao tâm khổ tứ của người nói hơn). Tuy vậy, gần đây, người Nhật đang có xu hướng dùng づらい nhiều hơn にくい.

Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về mẫu Ngữ pháp にくい. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm:

Ngữ pháp 

Tổng hợp ngữ pháp N4

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search