skip to Main Content
Ngữ Pháp には当たらない

Ngữ pháp には当たらない- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp には当たらない- JLPT N1!

Ngữ pháp には当たらない

Cấu trúc: 動辞書形/名する + には当たらない

Ý nghĩa: Không đáng, không cần thiết

Ngữ pháp には当たらない biểu đạt cách diễn tả xem thường, xem nhẹ chuyện không có gì to tát, nên [cách phản ứng] không cần thiết/ không phù hợp.

Ngữ pháp には当たらない thường đi sau những từ như 驚おどろく(ngạc nhiên)・感心かんしんする(cảm phục)・ほめる(khen ngợi)・称賛しょうさん  (tán dương/ca ngợi) ・非難ひなんする(phê phán/chỉ trích) v.v.

Ngữ pháp には当たらない thường đi với 「からといって」để biểu thị ý nghĩa rằng “chỉ vì như thế mà chỉ trích, phê phán, ngạc nhiên, ca ngợi…là không đáng”

Ví dụ:

  • 彼に振られたからといって、泣くにはあたらない
    Không đáng để bạn phải khóc cho dù là bị anh ta đá đi chăng nữa.
  • その程度のことで怒るにはあたらない
    Không cần thiết phải nổi giận với việc như vậy.
  • 私の考えでは、彼女の行為は非難されるにはあたらないと思う。
    Theo suy nghĩ của tôi thì hành vi của cô ấy không cần thiết bị chỉ trích
  • 彼が会議でひとことも発言しなかったからといって責めるにはあたらない。あのワンマン社長の前では誰でもそうなのだ。
    Dù anh ấy không nói lời nào trong cuộc họp, điều này cũng không đáng trách.Vì trước mặt ông giám đốc độc đoán ấy thì ai cũng như thế.
  • 子供がちょっとも親のいうことをきかないからといって、嘆くにはあたらない。きっといつか親の心が分かる日がくる。
    Dù con cái không hoàn toàn nghe lời cha mẹ, thì cũng không đáng để than vãn. Chắc chắn một ngày nào đó chúng sẽ hiểu lòng cha mẹ.

Tham khảo: Luyện thi N3 cấp tốc

  • 中学校で教師をしている友人の話によると、がっこうでのいじめが深刻だという.しかし驚くにはあたらない。大人の社会も同じなのだから。
    Theo lời của anh bạn tôi đang làm giáo viên ở một trường trung học, thì tình trạng bắt nạt ở trường học rất nghiêm trọng. Nhưng điều này không đáng ngạc nhiên. Vì xã hội người lớn cũng giống như vậy.
  • 次のステップは成功に近づくステップからと言って、これまであきらめるにはあたらない。
    Bức tiếp theo là bước tiến gần tới thành công nên không đáng để từ bỏ từ đây.
  • 日本語を勉強する人が増えている。そのことは驚くにはあたらないでしょう。
    Người học tiếng Nhật đang tăng lên. Điều này có lẽ cũng không có gì đáng để ngạc nhiên.
  • 親は無理のことばかりで子供を叱るからと言って、ときどき子供は親に激しく言い返すことは驚くにはあたらない
    Vì bố mẹ toàn mắng con cái bởi những điều vô lý nên con cái thỉnh thoảng cãi lại bố mẹ cũng không đáng phải ngạc nhiên.
  • 生徒の言葉で怒るにはあたらない
    Không đáng phải nổi giận chỉ vì lời nói của học trò.
  • 今度は小さい失敗ですよ。泣くにはあたらない。
    Lần này chỉ là thất bại nhỏ thôi. Không đáng phải khóc.

Tham khảo: Luyện thi N2 

  • 通勤時間が1時間半でも驚くには当たらない。
    Tôi không mấy ngạc nhiên chuyện mất tới 1 tiếng rưỡi để đi làm.
  • 山田さんは通勤に1時間半かかるそうだが、驚くには当たらない。これは日本では珍しくない。
    Nghe nói anh Yamada đi làm mất khoảng 1 tiếng rưỡi nhưng cũng chẳng có gì phải ngạc nhiên. Chuyện như thế ở Nhật Bản có hiếm đâu.
  • 今度の大学での成績を悲観するには当たりません。これから先、チャンスはまだたくさんあります。
    Không cần phải bi quan quá về thành tích ở trường đại học đâu. Từ nay trở đi vẫn còn nhiều cơ hội mà.
  • あのホテルのサービスは称賛には当たらない。ホテルならあのくらいは当然だ。
    Không cần phải tán dương dịch vụ ở khách sạn này đến thế đâu. Đối với khách sạn thì cỡ đấy là đương nhiên rồi.
  • A「日本語が上手ですね。どうしてこんなに上手なんですか?」
    Tiếng Nhật của anh giỏi ghê. Làm thế nào mà anh giỏi được như thế?
    B「いいえ、5年も勉強しているので、ほめられるにはあたりません。」
    Không, tôi đã học 5 năm rồi nên không đáng để được khen ngợi như vậy đâu.
  • その程度のことで怒るにはあたらない。
    Chỉ mới như vậy thì không đáng để nổi giận.
  • 彼なりにできるだけの努力をしたのだから、いい結果を出せなかったとしても、非難するにはあたらない
    Vì anh ấy đã nổ lực hết mình rồi nên cho dù không có được kết quả tốt đi chăng nữa thì cũng không đáng để bị chỉ trích.

Tham khảo: Giáo trình tiếng Nhật luyện thi N1

  • 彼に振られたからといって、泣くにはあたらない
    Không đáng để khóc cho dù đã bị anh ấy chia tay.
  • 彼女の発言は責めるにはあたらないと思う。
    Tôi nghĩ những lời phát biểu của cô ta không đáng để bị chỉ trích
  • 彼が学長に選ばれたからといって何も驚くには当たらない
    Việc ông ấy được bầu làm Hiệu trưởng thì cũng chẳng có gì phải ngạc nhiên.
  • 試験に落ちたからと言って、嘆くにはあたらない
    Dù đã thi rớt rồi thì cũng không có gì phải than vãn như thế.
  • 10円貸したくらいで、感謝されるにはあたらない。
    Tôi chỉ cho mượn có 10 yên thôi nên chẳng đáng để được cảm ơn đâu.

Xem thêm: Ngữ pháp でなくてなんだろう(か)

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search