skip to Main Content
Ngữ Pháp なしに(は)

Ngữ pháp なしに(は)- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp なしに(は) – JLPT N1!

Ngữ pháp なしに(は)

Cấu trúc: 名/ (辞書形)こと + なしに(は)/ なしでは/ なくして(は)

Ý nghĩa:  “Nếu không …, thì không thể …” (Vế sau là thể phủ định)

Ngữ pháp なしに(は)được sử dụng để diễn tả rằng làm một việc gì, mà không có, hoặc không thực hiện hành động, động tác nào đó.

Ngữ pháp なしに(は) thường được sử dụng trong ngữ cảnh (không làm sẵn trước một việc mà lẽ ra phải làm, khi tiến hành một việc gì khác)

Lưu ý: Cũng có trường hợp「何の」đi kèm phía trước, cộng với trợ từ「も」để trở thành hình thức「何のNもなしに」để nhấn mạnh hơn. Cách nói mang tính văn viết, trong văn nói sử dụng「~しないで」

Ví dụ:

  • 彼は何の連絡もなしに突然たずねてきて、お金の無心をした。
    Hoàn toàn không liên lạc trước, nó đột nhiên đến thăm rồi xin tiền
  • 前田さんは忙しい人だから約束なしに人と会ったりしないでしょう。
    Anh Maeda là một người bận rộn nên chắc anh ấy không gặp ai mà không hẹn trước
  • この山は冬は届け出なしに登山してはいけないことになっている。
    Theo quy định, ngọn núi này vào mùa đông, phải đang ký thì mới leo được
  • 過去の正しい認識なしに未来を築くことができません。
    Nếu không có nhận thức đúng trong quá khứ thì không thể xây được tương lai.
  • 警察の許可なしに、路上で物を売ることはできません。
    Nếu không có sự cho phép của cảnh sát thì không thể bán đồ trên đường được.

Tham khảo: Luyện thi N3 cấp tốc

  • 十分な準備なしにパーティを開いた。
    Mở buổi tiệc mà không có sự chuẩn bị trước.
  • 連絡なしに、私の自宅に来られても困るんです。
    Nếu không liên lạc dù có đến được nhà của tôi thì cũng khó khăn.
  • 彼女は予告なしに/なしでいつも突然現れます。
    Cô ấy lúc nào cũng đột nhiên xuất hiện mà không hề báo trước.
  • ノックなしにわたしの部屋に入らないでください。
    Nếu không gõ cửa thì đừng có vào phòng tôi.
  • あのころのことは涙なしに語ることは出来ない。
    Câu chuyện thời đó không thể kể mà không chảy nước mắt.
  • 彼女の何の連絡もなしに突然訪ねてきて、金の無心をした。
    Hoàn toàn không liên lạc trước, cô ấy đột nhiên đến thăm rồi hỏi xin tiền.
  • 全員の協力なしには成功は覚束ない。
    Nếu không có sự hợp tác của mọi người thì khó mà thành công được.
  • 祖母はもう高齢で、周りの人たちの助けなしでは暮らせない。
    Bà tôi đã cao tuổi rồi nên không thể sống nếu thiếu sự giúp đỡ của những người xung quanh.
  • お茶なしには一日が始まらない。
    Tôi không thể bắt đầu một ngày nếu không có một tách trà.
  • 教授の助言なしには、この研究の成功はなかった。
    Nếu không có lời khuyên của thầy thì đã không có thành công của nghiên cứu này.
  • このことに関して調査することなしには何も発言出来ない。
    Liên quan đến việc này, tôi không thể nói được điều gì khi không điều tra.

Tham khảo: Luyện thi N2 

  • 先生方の指導なくしてはわたしの大学合格はあり得ませんでした。
    Nếu không có sự chỉ dẫn của các thầy cô thì tôi đã không thể đỗ đại học.
  • 十分な話し合いなくしてはダムの建設の問題は解決しないだろう。
    Nếu không có sự thảo luận giữa các bên thì vấn đề liên quan đến việc xây đập chắc là khó giải quyết được.
  • 資金を確保することなしにはどんな計画も実行できない。
    Nếu không có sự bảo đảm về vốn thì kế hoạch nào cũng không thể triển khai được.
  • 現代社会では、インターネットなしには生活が成り立たないと言っても過言ではない。
    Cũng không quá lời khi cho rằng, xã hội ngày nay cuộc sống khó vận hành được nếu thiếu internet.
  • 研究会では、前置きなしにいきなり本題に入らないように、皆にわかりやすい発表を心がけてください。
    Trong hội thảo, hãy chú ý phát biểu sao cho mọi người dễ hiểu, đừng có chưa nhập đề mà đã vào ngay phần nội dung chính nhé!
  • 今度、事務所に来たアルバイトの高校生はいい子なのだが、いつも挨拶なしに帰るので、いつ帰ったか分からなくて困る。
    Cậu học sinh trung học đến làm thêm ở văn phòng lần này rất ngoan, nhưng tôi cũng kẹt vì cậu tta thường về mà không chào hỏi gì cả, nên không biết là về lúc nào.
  • 断りなしに外泊したために、寮の規則で一週間ロビーの掃除をさせられた。
    Vì tôi đã ngủ lại bên ngoài mà không xin phép nên theo quy định của ký túc xá, tôi phải quét dọn hành lang một tuần.
  • いつも喧嘩っぱなしあの子たち、今日は珍しく口論なしに仲良く遊んでいるね。
    Mấy nhóc kia suốt ngày cãi nhau, mà hôm nay, không hề to tiếng với nhau mà lại chơi với nhau một cách vui vẻ mới lại chứ .

Xem thêm; Ngữ pháp くらいなら

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search