skip to Main Content
Ngữ Pháp なり~なり

Ngữ pháp なり~なり- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp なり~なり-JLPT N1!

Ngữ pháp なり~なり

Cấu trúc: N なり   …   N なり 
                  Vるなり …  Vる なり

Ý nghĩa: …hoặc là…hoặc là… (hay là..gì đó)

Nêu lên hai vật thuộc cùng một nhóm, để lựa chọn cái nào đó trong hai cái. Cách nói này cũng hàm ý rằng không phải chỉ có hai cái đó, mà ngoài ra có thể còn những cái khác hoặc lựa chọn khác

Lưu ý:Ngữ pháp なり~なり có nghĩa là A cũng được mà B cũng được (hoặc cái nào cũng được).

Ngữ pháp なり~なり được sử dụng để nêu lên các ví dụ mà người nói chợt nghĩ tới. Sử dụng nhiều trong những trường hợp như đề xuất, cho lời khuyên hoặc nhắc nhở…

Ví dụ: 

  • 昼休みは40分しかないんだから、おにぎりなりサンドイッチなり何か買って早く食べたほうがいい。
    Nghỉ trưa chỉ có 40 phút nên onigiri cũng được, bánh sandwich cũng được, mua tạm cái gì đó ăn nhanh được thì tốt hơn đấy.
  • お手伝いできることはいたしますよ。私になり兄になり言ってください。
    Có thể giúp được gì thì chúng tôi sẽ làm. Cứ nói với tôi hay anh tôi cũng được nhé.
  • 言葉の意味がわからなかったらわからないままにしないで、辞書で調べるなりインターネットで探してみるなりしてみたらどうですか。
    Nếu không hiểu nghĩa của từ thì đừng có để yên như vậy, tra từ điển hay tìm trên internet cũng được, sao không thử làm gì đó đi?
  • この魚、僕が釣ったんだ。焼くなり煮るなりして食べてみて。
    Con cá này là do tôi câu được đấy. Nướng hay ninh cũng được, làm để ăn thử xem sao.
  • やるなりやらないなり、はっきりした態度をとらなければならない。
    Làm hay không làm, anh phải có thái độ rõ ràng.
  • 食品の安全基準を見直すなりなりして、より安全に暮らせるように考えてほしい。
    Tôi muốn chính phủ phải xem xét để đảm bảo cuộc sống được an toàn hơn, như xem xét lại tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, hoặc làm gì đó.
  • 分からないときには、辞書で調べるなり、私に聞くなりしてください。
    Nếu không hiểu thì hãy tra từ điển, hoặc là hỏi tôi gì đó.
  • 会社が倒産しました。家のローンもあるし、朝も夜もバイトするなりなんなりして、なんとかこの状況を乗り越えないといけません。
    Công ty của tôi bị phá sản và vì tôi có khoản vay mua nhà, tôi cần phải tìm một công việc mới hoặc làm việc theo ca sáng và đêm với nhiều công việc bán thời gian khác nhau, bất cứ điều gì cần thiết để khắc phục tình trạng này.

Tham khảo: Lớp luyện thi cấp tốc N1

  • 行くなり行かないなりはっきり決めてほしい。
    Đi hay không đi, tôi muốn anh quyết định rõ ràng.
  • 電話なりメールなり知らせる方法はあるはずですよ。
    Gọi điện hay gửi email cũng được, kiểu gì chả có cách thông báo.
  • 来るなり来ないなりをきちんと連絡してもらわなければ困ります。
    Đến hay không đến, xin anh vui lòng cho tôi biết một cách dứt khoát.
  • 彼の父親なり母親なりに相談しなければならないだろう。
    Có lẽ phải thảo luận với cha hoặc mẹ anh ấy.
  • 東京なり大阪なり、好きなところで生活すればいい。
    Nên sống ở nơi nào mình thích, Tokyo hoặc Osaka.
  • 休みの日ぐらい、仕事のことは忘れて、映画を見るなり、買い物をするなり、好きなことをして息抜きすれば?
    Những ngày nghỉ thì phải quên công việc đi, xem phim hay đi mua sắm gì đó, hãy nghỉ ngơi, làm những gì mình thích xem sao.
  • そんなに一人暮らししたいなら、外国へなりどこへなり、行きたいところに行けばいいだろう。
    Nếu thích sống một mình như thế, vậy thì hãy đi đến nơi mình thích, như đi nước ngoài, hoặc đi đâu đó.
  • 顔色が悪いですよ。座るなり横になるなり、楽にしてください。
    Làn da của bạn không được ổn nhỉ.Vui lòng ngồi xuống hoặc nằm xuống chúng tôi sẽ làm bạn thoải mái

Tham khảo: Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành kỹ thuật

  • 叱るなり誉めるなり、はっきりとした態度をとらなければだめだ。
    Phải biểu lộ thái độ rõ ràng, là la rầy hay khen ngợi.
  • フォーなりバインミーなり、何か食べて学校に行きなさい。
    Hãy ăn phở hay bánh gì gì đó rồi đi học đi.
  • 目が悪いから、眼鏡なりコンタクトなりすればいいのに。
    Nếu mắt kém thì hãy đeo mắt kính hoặc contact lens (kính sát tròng) đi chứ.
  • 電話なりメールなりで、早く連絡してくれれば良かったのに。
    Nếu sớm liên lạc cho tôi, bằng điện thoại hoặc email, là được rồi.
  • ホーチミンなりハノイなり、好きなところで生活すればいい。
    Nên sống ở nơi nào mình thích, có thể là Hồ Chí Minh, hoặc Hà Nội.
  • 熱があるなら、水をたくさん飲むなり、何なりすればよかったのに。
    Nếu sốt vậy mà không uống nhiều nước hoặc làm gì đó.
  • 今日は俺のおごりだから、牛丼なりカレーなり、好きに注文していいよ。
    Hôm nay tớ bao nên các cậu cứ gọi tùy thích nhé, Gyudon (cơm thịt bò) hay cơm cà ri gì cũng được.
  • もう使わないなら、人にあげるなり捨てるなりしたほうがいいと思います。
    Nếu như không sử dụng nữa, tôi nghĩ bạn nên tặng cho người khác hoặc là ném nó đi.

Tham khảo: Ngữ pháp であれ

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search