skip to Main Content
Ngữ Pháp ないではいられない

Ngữ pháp ないではいられない・ずにはいられない-Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp ないではいられない・ずにはいられない nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp ないではいられない・ずにはいられない, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống. Để giúp ích cho việc học tiếng nhật, các bạn hãy tham khảo sách tại nhà sách Daruma nhé!!!

Ngữ pháp ないではいられない・ずにはいられない

1. Ý nghĩa

Không kìm nén được

2. Cách sử dụng

  • Ngữ pháp ないではいられない・ずにはいられない biểu hiện những hành động, cảm giác mang tính cá nhân xuất hiện tự nhiên.  Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba cần đi kèm ようだ, らしい
  • Ngữ pháp ないではいられない・ずにはいられない diễn tả người nói mặc dù muốn kìm nén,kìm chế một cảm xúc,hành động nào đó nhưng không thể thực hiện được.Ít dùng trong văn nóia

3. Cách kết hợp

Vない  ではいられない
Vない ずにはいられない

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ví dụ

  • この曲が聞こえてくると、体を動かさないではいられない

→   Cứ nghe thấy bài hát ấy, cơ thể sẽ cử động theo

  • その選手の一生懸命な姿を見て、誰もが応援せずにはいられなかった

→   Khi nhìn vào bóng dáng nỗ lực của tuyển thủ đó, ai cũng sẽ phải ủng hộ

  • この曲を聴くと、歌わないではいられなくなるんです。

→   Khi nghe bản nhạc này tôi không thể không hát theo được.

  • 親もだいぶ年をとってきたので、私も家事を手伝わないではいられくなった。

→   Vì bố mẹ cũng đã có tuổi nên tôi không thể không phụ giúp công việc nhà.

  • 台風 の影響が心配で、畑を見に行かないではいられなかった。

→   Lo lắng vì ảnh hưởng của bão, tôi không thể không đi xem ruộng lúa.

Nếu bạn đang loay hoay tìm kiếm cho mình phương pháp để có thể nói chuyện như người bản xứ thì hãy đến với luyện nói tiếng Nhật nhé!!!

  • あの人は孫の話をしないではいられないみたいね。いつも聞かされる。

→  Người đó có vẻ như không nói chuyện về đứa cháu thì không chịu được thì phải. Lúc nào cũng phải nghe về chuyện đó.

  • 前の日、3時間しか寝てなかったから、新幹線の中では寝ないではいられなかった。

→  Ngày hôm trước tôi chỉ được ngủ có 3 tiếng nên tôi đã phải ngủ trên tàu shinkansen.

  • 彼のもの真似を見るとおかしくて、笑わないではいられない。

→ Nhìn cách anh ấy bắt chước các sự vật rất buồn cười, tôi không thể nhịn cười.

  • あのラストシーンを見たら、泣かずにはいられない。

→ Xem xong cảnh cuối đó, tôi không thể ngừng khóc.

  • A: 何一人で笑ってるの? ー B: あの時の先生の顔を思い出すと、笑わずにはいられなくて

→ A: Làm gì mà cười 1 mình thế? ーB: Cứ nhớ đến mặt của thầy lúc đó là tớ không nhịn được cười.

  • お酒を飲みすぎると体に悪いということは分かっているが、いやなことばかりで飲まずにはいられない。

→ Biết là uống nhiều rượu sẽ không tốt cho sức khỏe nhưng toàn việc đáng ghét xảy ra nên không thể không uống.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search