skip to Main Content
Ngữ Pháp Nagara

Ngữ pháp ながら-Ngữ pháp N4

Hôm nay, Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu ngữ pháp nagara ながら, chúng mình cùng nhau tìm hiểu nhé!

Ngữ pháp nagara ながら

Ý nghĩa: Vừa…vừa

Cấu trúc:

V ます +  ながら

Cách dùng:

Nối kết hai động từ chỉ hai hành động trước sau, để diễn tả việc hai hành động đó được tiến hành song song đồng thời. Trong trường hợp này, hành động ở vế sau là hành động chính, hành động ở vế trước là hành động phụ, mô tả trạng thái lúc diễn ra hành động chính.

Trong câu sau đây, hành động lên xe điện và đọc sách được tiến hành đồng thời, nên không thể giải thích với ý nghĩa “đọc sách trong xe điện”. X 電車に乗りながら本を読んだ。 O 電車に乗って本を読んだ。

Tôi đã lên xe điện rồi đọc sách. Cả vế trước và vế sau đều có cùng một chủ ngữ, nên trong nhiều trường hợp diễn tả hành vi có chủ ý của con người, nhưng cũng có trường hợp mô tả máy bay hay hiện tượng tự nhiên, tức là những sự vật có thể tự thân vận động hoặc thay đổi. X 私は本を読みながら、彼はウイスキーを飲んだ。

Ví dụ ngữ pháp nagara

音楽を聴きながら、勉強や仕事をする人のことを「ながら族」という。

Những người vừa nghe nhạc vừa học hay làm việc gọi là “nagara zoku”.

その辺でお茶でも飲みながら話しましょう。

Chúng ta ghé vào đâu đó, vừa uống trà vừa nói chuyện đi.

母は鼻歌を歌いながら夕飯の用意をしている。

Mẹ tôi vừa hát ngân nga vừa chuẩn bị bữa ăn chiều.

ガムをかみながら、先生の話(はなし)を聞いてはいけません。

Nhai kẹo cao su trong khi nghe cô giáo nói là không được. 

Cùng tham khảo phương pháp học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả để có thể học tiếng Nhật tốt hơn nhé.

よそ見をしながら運転するのは危険です。

Lái xe mà không nhìn thẳng phía trước thì thật nguy hiểm.

飛行機は黒煙をあげながら真っ逆さまに墜落していった。

Chiếc máy bay vừa bốc khói đen lên, vừa lộn ngược đầu rơi thẳng xuống.

液体はぶくぶくとガスを発生させながら発酵を続けている。

Dung dịch vừa sôi lục bục tạo ra khí gas vừa tiếp tục quá trình lên men.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ngữ pháp ながら. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm: ngữ pháp ところだ

Tham khảo: khóa học  N4 cấp tốc

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search