skip to Main Content
Ngữ Pháp なら

Ngữ pháp なら – Ngữ pháp N4

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu Ngữ pháp なら

Ngữ pháp なら

Ý nghĩa: Nếu, giả sử.

Cấu trúc:

A (な) +なら

N + なら

Cách dùng:

Đưa ra một giả định không có thật. Mẫu câu này được sử dụng như một câu điều kiện diễn tả một điều không có thật. Nếu theo giả định đó thì một điều trái với hiện thực sẽ xảy ra ở vế đằng sau.

Ví dụ:

A: 風邪をひいてしまいまして。

Tôi bị cảm rồi (phải làm sao đây).

B: 風邪なら早く帰って休んだほうがいいよ。

Nếu bị cảm cậu nên về sớm nghỉ ngơi đi.

彼女のことがそんなに嫌いなら別れたらいい。

Nếu ghét cô ấy đến thế thì anh nên chia tay.

Tham khảo ngay Khóa học N4 cấp tốc nhé!

A: 頭がずきずき痛むんです。

Đầu tôi đau buốt.

B: そんなに痛いのなら早く帰ったほうがいいですよ。

Nếu đau như thế tốt hơn anh nên về sớm.

行きたくないのならやめておいたらどうですか。

Nếu không muốn đi, anh nên bỏ quách đừng đi nữa.

真相を知っているのなら私に教えてほしい。

Nếu biết sự thật xin anh hãy báo cho tôi biết.

Chú ý:  Ngữ pháp なら là lối nói giả định một sự việc khác với hoặc trái ngược với sự việc đã thực sự xảy ra, rồi hình dung ra rằng, trong trường hợp đó, có lẽ, sự việc đã xảy ra như thế này, thế kia…Thông thường, động từ được dùng dưới dạng 「V-ていたら」 để biểu thị tính trạng thái. Trong trường hợp giả định một sự việc ngược lại với một sự việc trong quá khứ thì cuối câu, vị ngữ sẽ được dùng ở dạng như 「ただろう」(có lẽ đã…), 「たはずだ」(chắc chắn đã…),「たのに」 (đã…[không phải như bây giờ]),v.v…còn trong trường hợp giả định một sự việc khác với hiện trạng thì vị ngữ cuối câu sẽ ở dạng từ điển như「するのに」、「するのだか」.

Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về mẫu ngữ pháp なら. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm: Ngữ pháp と

Tổng hợp Ngữ pháp N4

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search